Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_mon_tieng_viet_lop_2_tuan_14_truong_tieu_hoc_than.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH LỢI C Họ và tên......................................................................lớp 2/... BÀI TẬP TUẦN 14 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Tiết 1+2 đọc: Bài 1: Chuyện của thước kẻ ( trang 114) • Em đọc nhiều lần bài Chuyện của thước kẻ; Quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 trang 114 + 115, trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? Trả lời : . Câu 2. Vì sao thước kẻ bị cong? Trả lời : . Câu 3. Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ làm gì? Vì sao? Trả lời : . . Câu 4. Đánh dấu x vào : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của bài đọc? Khuyên chúng ta nên giúp đỡ bạn bè. Khuyên chúng ta không được kiêu căng. Khuyên chúng ta nên chăm sóc bản thân. Tiết 3: Tập viết : N N Nói hay, làm tốt. 1
- Tiết 4: Từ và câu. Bài tập : Các em mở vở bài tập Tiếng Việt, trang 74, 75 và thực hiện các yêu cầu của bài tập 1, 2, 3, 4, 5. Tiết 5: Đọc: Bài 2: Thời khóa biểu • Em đọc nhiều lần bài Thời khóa biểu; sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 trang 117 và trả lời các câu hỏi sau : Câu 1. Đọc thời khóa biểu theo từng ngày ( thứ - buổi – tiết ). M : Thứ hai: Buổi sáng: Tiết 1 – Hoạt động trải nghiệm, tiết 2 – Tiếng Việt, tiết 3 - Tiếng Việt,... Buổi chiều: Tiết 1 – Ngoại ngữ, Câu 2. Đọc thời khóa biểu theo buổi ( buổi – thứ - tiết ). M: Buổi sáng : Thứ hai : Tiết 1 - Hoạt động trải nghiệm Tiết 2 – Tiếng Việt Câu 3. Kể tên các tiết học của lớp 2B vào ngày thứ Năm. Trả lời : .. Câu 4. Vì sao học sinh cần thời khóa biểu ? 2
- Trả lời : .. Tiết 6. Viết chính tả a/ Nghe – viết : Chuyện của thước kẻ (từ đầu đến cả ba ). Nhờ phụ huynh mở sách giáo khoa Tiếng Việt, trang 114 và đọc cho các em viết vào vở bài tập Tiếng Việt (Sách nhỏ), trang76. b/ Bài tập: Các em mở vở bài tập Tiếng Việt và làm các bài tập sau : Bài 2, trang 76. Bài 3, (câu a), trang 77 Bài 4, trang 77. Bài 5, 6, 7, 8 trang 78. Đáp án môn : Tiếng Việt Tiết 1+2: Bài 1 : Chuyện của thước kẻ Câu 1. Ban đầu, thước kẻ chung sống với bạn rất vui vẻ. Câu 2. Vì nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên nên bị cong. Câu3. Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực và bút chì. Vì thước kẻ nhận ra lỗi của mình. Câu 4. x Khuyên chúng ta không được kiêu căng. Tiết 4: Từ và câu. Bài tập trang 74: 1. Là : cái tẩy. Là : viên phấn trắng. 2. bảng – đen; tập – trắng; nón – đen; viết – xanh; viết – đỏ 3. Mẹ mua cho em hộp phấn trắng. Cha mua cho em cây bút xanh. 4. a) Thân trống sơn màu gì ? b) Mẹ mua cho em cái giá sách màu gì ? 3
- 5. Ví dụ : Em vẽ cái cặp da. Đặt tên : Chiếc cặp xinh đẹp. Tiết 5: Bài 2 : Thời khóa biểu Câu 3. Trả lời : Thứ năm, buổi sáng: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Việt, Mỹ thuật. Buổi chiều : Âm nhạc, Tự học có hướng dẫn, Tự học có hướng dẫn. Câu 4. Học sinh cần thời khóa biểu để biết hôm nay học môn gì, tiết thứ mấy Tiết 6. a) Viết : (Vở bài tập trang 76,77) b/ Bài tập: Bài 2, trang 76. a) gấc. b) gà. c) ghẹ. Bài 3, câu a), trang 77. Chẳng phải ảnh, chẳng phải tranh Mà ai xem cũng thấy mình ở trong. Là : cái gương. Tiết 7: từ và câu: Bài 4, trang 77. 1. T H Ờ I K H Ó A B I Ể U 2. C H Ạ Y 3. P H Ấ N 4. B Ú T 5. Đ È N Bài 5 trang 78. BẠN BÈ Bài 6 trang 78. - Em dùng bút để làm gì ? Em dùng bút để viết. - Em dùng thước để làm gì ? Em dùng thước để kẻ hàng. Tiết 9: Làm văn Bài 7 trang 78. Đầu năm lớp Hai, mẹ mua cho em tập, sách và cây bút chì. Cây bút chì dài khoảng một gang tay. Thân tròn, có sọc nâu pha vàng và đầu nhọn, nhỏ xíu. Em 4
- thường dùng cây bút chì để vẽ và gạch hàng. Em rất quý cây bút chì vì mẹ đã mua cho em. .. 8. Em đọctruyện nào thì viết vào phiếu theo mẫu truyện đó. 5

