Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_2_tuan_10_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- Trường Tiểu học Thành Lợi C Họ và tên học sinh: lớp 2/ BÀI TẬP TUẦN 10 MÔN TIẾNG VIỆT 1. Đọc: BÀI 1 : Cô chủ không biết quý tình bạn ❖ Em hãy đọc bài “Cô chủ không biết quý tình bạn” Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 82,83 nhiều lần và trả lời các câu hỏi sau : Câu 1 : Lúc đầu cô bé nuôi con gì ? Trả lời : .. Câu 2 : Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi. Trả lời : .. Câu 3 : Vì sao chú chó bỏ đi ? Trả lời : .. Câu 4 : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? ( Đánh dấu x vào ô em cho là đúng ) Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. Phải biết trao đổi thú cưng. Phải biết quý trọng tình bạn. Những người bạn nhỏ : • Đố bạn : + Con gì đuôi ngắn, tai dài Mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh? Là con : . + Con gì hai mắt trong veo Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau? Là con : • Nói 1 – 2 câu về con vật tìm được ở lời giải đố. Mẫu: Nhà em có nuôi một con thỏ lông trắng rất đẹp. Câu 1: Câu 2: 2. Viết : I- Im lặng lắng nghe ( Các em mở vở tập viết ra và viết hết như trong vở trang 21, 22 ) 3. Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a) Câu nào dưới đây dùng để hỏi về con lật đật? ( Đánh dấu x vào ô em cho là đúng ) Con lật đật trông thật đáng yêu. Con lật đật thế nào?
- Con lật đật lắc la lắc lư. b) Chọn dấu câu ( ! hoặc ? ) phù hợp với mỗi - Chiếc xe hơi có màu gì - Chong chóng quay thế nào - Cái nơ ở cổ chú gấu bông rất xinh . Bài 2 : Đồng hồ báo thức 1. Đọc : Đồng hồ báo thức ❖ Em hãy đọc bài “Đồng hồ báo thức” Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 85,86 nhiều lần và trả lời các câu hỏi sau : Câu 1. Bài đọc giới thiệu về loại đồng hồ nào ? Trả lời : . Câu 2. Kể tên các loại kim của đồng hồ báo thức. Trả lời : . Câu 3. Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ điều gì ? Trả lời : . Câu 4. Nếu có đồng hồ báo thức em sẽ sử dụng thế nào ? Trả lời : . 2. Viết : a) Nghe – viết : Đồng hồ báo thức ( Từ đầu theo nhịp phút ) Phụ huynh mở SGK trang 85 ra và đọc cho các em ghi vào vở bài tập Tiếng Việt tập 1 trang 53 . ............... b) Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k ghi vào chỗ ba chấm ( ) : ẻ khung, ắt giấy, hắc tên. c) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi :
- ( bảy, bẩy ): đòn thứ .. ( bày, bầy ): .. chim trưng . ( cày, cầy ); máy hương 3.Thực hiện các yêu cầu dưới đây : a) Đặt và trả lời câu hỏi về đồ vật sau đây : cái lọ, cái xô, cái chậu Mẫu : - Cái lọ dùng để làm gì ? - Cái lọ dùng để cấm hoa. - Cái xô - Cái xô - Cái chậu . - Cái chậu b) Đặt 1 – 2 câu có sử dụng dấu chấm hỏi. Mẫu : Mẹ đi chợ mua con gà về để làm gì ? Câu em đặt : - . - .. 4. Giới thiệu đồ vật quen thuộc : a) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi : Chiếc đồng hồ đeo tay của em có màu vàng, dây đeo màu xanh. Mặt đồng hồ trong suốt, có kim chỉ giờ, phút, giây. Cái nút vặn nhỏ xinh để chỉnh giờ. Nhờ có đồng hồ, em luôn đi học đúng giờ. Hỏi : Đoạn văn giới thiệu đồ vật gì ? Đáp : . Hỏi : Bạn nhỏ giới thiệu những bộ phận nào của đồ vật đó? Đáp : . Hỏi : Đồ vật đó có ích gì với bạn nhỏ? Đáp : . b) Viết 3 – 4 câu giới thiệu chiếc đèn trên bàn em ngồi học theo gợi ý: Hỏi : Đó là đồ vật gì ? Đáp : .
- Hỏi : Đồ vật đó có những bộ phận nào ? Mỗi bộ phận có đặc điểm gì ? Đáp : . Hỏi : Đồ vật đó giúp ích gì cho em ? Đáp : . ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 10 1. Đọc: Câu 1 : Lúc đầu cô bé nuôi con gà trống. Câu 2 : Các con vật mà cô bé đã đổi là : gà trống, gà mái, vịt, chó. Câu 3 : Chú chó bỏ đi vì cô chủ không biết quý tình bạn. Câu 4 : x Phải biết quý trọng tình bạn. Những người bạn nhỏ : • Là con : thỏ • Là con : mèo • Câu 1 : Con mèo nhà em rất đẹp. • Câu 2 : Con mèo nhà em bắt chuột rất giỏi. 2. Học sinh tự viết vào vở tập viết trang 21,22, chụp gửi zalo cho cô chấm. 3. a) x Con lật đật thế nào? b) - Chiếc xe hơi có màu gì ? - Chong chóng quay thế nào ? - - Cái nơ ở cổ chú gấu bông rất xinh ! . Bài 2 : Đồng hồ báo thức 1. Đọc : Đồng hồ báo thức Câu 1. Bài đọc giới thiệu về loại đồng hồ mặt tròn. Câu 2. Đồng hồ báo thức có 4 kim : kim chỉ giờ, kim chỉ phút, kim chỉ giây và kim báo thức. Câu 3. Đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ thức dậy đúng giờ. Câu 4. Trả lời : Nếu có đồng hồ báo thức em sẽ sử dụng vào việc báo thức. 2. Viết : b) kẻ khung, cắt giấy, khắc tên. c) ( bảy, bẩy ): đòn bẩy thứ bảy
- ( bày, bầy ): bầy chim trưng bày ( cày, cầy ); máy cày cầy hương 3.Thực hiện các yêu cầu dưới đây : a) - Cái xô dùng để làm gì ? - Cái xô dùng để đựng nước. - Cái chậu dùng để làm gì ? - Cái chậu dùng để trồng hoa. b) Câu em đặt : - Bố đi đâu rồi nhỉ ? - Mẹ đang làm gì đó ? 4. Giới thiệu đồ vật quen thuộc : a) Đáp : Đoạn văn giới thiệu về chiếc đồng hồ đeo tay. Đáp : Bạn nhỏ giới thiệu những bộ phận: dây đeo màu xanh, mặt đồng hồ trong suốt, có kim chỉ giờ, phút, giây. Cái nút vặn nhỏ xinh để chỉnh giờ. Đáp : Đồ vật đó giúp bạn nhỏ đi học đúng giờ. b) Viết 3 – 4 câu giới thiệu chiếc đèn trên bàn em ngồi học theo gợi ý: Đáp : Đó là chiếc đèn để bàn. Đáp : Chiếc đèn có đế, thân, chá, dây cắm điện, công tắc và bóng đèn. Chiếc đèn có màu trắng, đế và chá đèn có hình chữ nhật, bên trong chá đèn có sơn một lớp bạc Đáp : Chiếc đèn giúp em có ánh sáng để học bài.

