Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 23 trang nhainguyen 13/05/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_tieng_viet_lop_2_tuan_1_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 TUẦN 1 THỨ HAI NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 2021 MÔN: TẬP ĐỌC (Tiết 1 + 2) Đọc bài: BÉ MAI ĐÃ LỚN. (Sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trả lời các câu hỏi) Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ồ, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: – Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Theo Tiếng Việt 2, tập 1, 1988 * Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Bài đọc nói đến ai? A. Bố B. mẹ C. Bé Mai D. Cô Câu 2: Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng những cách nào? A. Bé đi dày của mẹ. B. Buộc tóc theo kiểu của cô. C. Đeo túi xách và đồng hồ nữa. D. Tất cả 3 câu trên. Câu 3: Những việc làm nào của Mai được bố mẹ khen? A. Quét nhà sạch như mẹ. B. Giúp mẹ nhặt rau. C. Dọn bát đũa và xếp thật ngay ngắn. D. Cả 3 câu trên. Câu 4: Viết vào chỗ chấm những việc em đã làm ở nhà và ở trường: a.Ở nhà: b.Ở trường: • ĐÁP ÁN TẬP ĐỌC: Câu 1. C. Bé Mai. Câu 2. D. Tất cả 3 câu trên. Câu 3. D. Cả 3 câu trên Câu 4:
  2. • Những việc em làm ở nhà: quét nhà, quét sân, gấp áo quần, soạn bát đĩa, rửa rau, lau bàn, tưới cây... • Những việc em làm ở trường: học bài, lau bảng, quét lớp, tưới hoa, lau bàn, đổ rác...
  3. THỨ BA NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2021 • TIẾT 3: Tập viết (trang 11): Chữ hoa A và câu ứng dụng: “Anh em thuận hòa “ (HS viết 1 trang trên tập ô li 5 dòng kẻ) • TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Trang 12) Câu 1: Đặt 3 câu có từ ngữ (Bạn nam; mớ rau; đá bóng; cái chổi; bạn nữ). M: Bạn Hà rất thích chơi đá bóng. Câu 2: Viết vào chỗ chấm suy nghĩ của mình sau khi làm việc nhà. Sau khi làm việc nhà, em cảm thấy . ĐÁP ÁN: Câu 1: Bạn nam đang đá bóng.
  4. Mớ rau này rất xanh non. Mẹ mới mua cái chổi. Bạn nữ đang nhặt rau. Câu 2: Em cảm thấy hơi mệt nhưng em rất vui. Em cảm thấy rất vui vì đã giúp đỡ mẹ. Cảm thấy vui sướng vì đã được giúp đỡ cha.
  5. THỨ HAI NGÀY 29 THÁNG 9 NĂM 2021 TẬP ĐỌC(Tiết 5) Đọc bài: Thời gian biểu THỜI GIAN BIỂU CỦA CẦU THỦ NHÍ LÊ ĐÌNH ANH. Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm những việc em đã làm trong một ngày. Buổi sáng em .. Buổi chiều em . Buổi trưa em .. Buổi tối • Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng (Từ câu 2 đến câu 4) CÂU 2: Những việc bạn Đình Anh làm vào buổi sáng là:
  6. A. Vệ sinh cá nhân, tập thể dục, ăn sáng B. Học ở trường C. (Thứ Bảy, Chủ Nhật: Tham gia Câu lạc bộ bóng đá) D. Cả 3 ý trên. Câu 3: Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc mấy giờ? A. 6 đến 7 giờ. B. 12 đến 13 giờ. C. 16 giờ 30 đến 17 giờ 30. D. 18 giờ. Câu 4: Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình Anh? A. Học tập và vui chơi có kế hoạch. B. Sắp xếp mọi việc một cách hợp lí. C. Để vừa không lãng phí, vừa không thiếu thời gian để học tập. D. Tất cả các câu trên. Đáp án: Câu 1: • Sáng: Đánh răng rửa mặt, tập thể dục, ăn sáng, thay đồng phục, sắp xếp sách vở , đi đến trường, học tập ở trường, chơi cùng bạn bè vào giờ ra chơi • Trưa: Ăn cơm trưa, ngủ trưa • Chiều: Học buổi chiều, chơi cùng bạn bè vào giờ ra chơi, tan học trở về nhà • Tối: Ăn cơm tối, giúp mẹ chuẩn bị cơm tối, gấp áo quần, làm bài tập về nhà, đi ngủ Câu 2: khoanh chữ D. Câu 3: khoanh chữ C. Câu 4: khoanh chữ D. Tiết 6: CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT (Nhờ phụ huynh đọc bài cho bé viết) BÉ MAI ĐÃ LỚN (từ đầu đến đồng hồ nữa). Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Câu 1: Tìm chữ cái thích hợp với mỗi ✪. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng. (Học sinh tự làm theo yêu cầu sách giáo khoa trang 14) Câu 2: Chữ cái c hay k? Nấu ..ơm. ...ẻ hàng tưới ..ây xâu .im Đáp án: Câu 1: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê. Câu 2: Nấu cơm, kẻ hàng, tưới cây, xâu kim.
  7. THỨ NĂM, NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2021 Tiết 7: MỞ RỘNG VỐN TỪ (trang 15) Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu sau: a. 3 từ chỉ hoạt động của trẻ em. M: đọc sách. ... b. 3 từ chỉ tính nết của trẻ em. M: chăm chỉ ... Câu 2: Đặt 2 câu có từ tìm được ở bài 1a và 2 câu có từ tìm được ở bài 1b: ... ... ĐÁP ÁN Câu 1: a. Chỉ hoạt động của trẻ em: đọc sách, học bài, đọc truyện, tập đọc, vẽ tranh, chơi đồ chơi, múa hát, xem tivi... b. Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, hiền lành, chăm chỉ, kiên trì, cần cù, nghiêm túc, dịu ngoan... Câu 2: Đặt câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3. M: - Bạn Lan đang đọc sách. • Bạn Bảo chơi cờ vua. - Bạn Mai rất chăm chỉ. - Bạn My rất hiền lành.
  8. Tiết 8: LUYỆN NÓI VÀ NGHE (trang 16) Câu a. Nhắc lại lời của bạn nhỏ trong bức tranh trong sách giáo khoa trang 18. Cho biết lời nói ấy thể hiện tình cảm gì của bạn nhỏ. Câu b. Cùng bạn đóng vai bố, mẹ và Mai để: • Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên khi thấy Mai quét nhà rất sạch. • Nói và đáp lời khen ngợi khi Mai giúp mẹ nhặt rau, dọn bát đũa. ĐÁP ÁN a. Lời nói của bạn nhỏ: "A, nụ hồng lớn nhanh quá!" → Lời nói thể hiện sự ngạc nhiên và sự yêu thích của bạn nhỏ dành cho bông hồng đang lớn lên rất nhanh. b. Học sinh tham khảo các câu sau: - Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên khi thấy Mai quét nhà rất sạch. • Nói: Ôi, hôm nay bé Mai quét nhà sạch sẽ quá! Đúng là bé Mai nay đã lớn thật rồi. • Đáp: Con cảm ơn bố mẹ đã khen ạ. Từ ngày mai, bố mẹ hãy để con được nhận nhiệm vụ quét nhà nhé! - Nói và đáp lời khen ngợi khi Mai giúp mẹ nhặt rau, dọn bát đũa. • Nói: Bé Mai hôm nay chủ động giúp mẹ nhặt rau, dọn bát đũa gọn gàng, thật giỏi quá! • Đáp: Con cảm ơn bố mẹ ạ. Con sẽ cố gắng giúp bố mẹ nhiều hơn nữa, vì con đã lớn rồi mà!
  9. THỨ SÁU, NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2021 Tiết 9: NÓI, VIẾT LỜI TỰ GIỚI THIỆU(trang 16-17) Câu a. Đọc phần tự giới thiệu của bạn Lê Đình Anh và trả lời câu hỏi: • Bạn Đình Anh tự giới thiệu những gì về mình? • Em thích nhất điều gì trong phần tự giới thiệu của bạn Đình Anh? Câu b. Tự giới thiệu về mình với bạn theo gợi ý: • Tên em là gì? • Em có sở thích gì? • Ước mơ của em là gì? • Câu c. Viết 2 - 3 câu về nội dung em đã nói. ĐÁP ÁN Câu a. Trả lời câu hỏi: • Bạn Đình Anh tự giới thiệu về: tên, tên thân mật, ước mơ, sở thích • Em thích nhất phần giới thiệu về ước mơ của bạn ấy. Câu b. Học sinh giới thiệu về tên, ước, mơ, sở thích của mình. (Dựa vào câu a, tự giới thiệu về mình cho bạn nghe) Câu c. Học sinh tham khảo các mẫu sau: • Mẫu 1: Em tên là Bùi Thị Kim Lý. Em thích nhất là chụp ảnh và đọc truyện. Ước mơ của em là sau này trở thành một nhiếp ảnh gia. • Mẫu 2: Em là Bùi Tuấn Tú. Em thích ca hát và vẽ tranh. Em mong sau này khi lớn lên sẽ trở thành một nghệ sĩ tài ba Tiết 10: ĐỌC TRUYỆN (trang 17) • Đọc 1 truyện về trẻ em: a. Chia sẻ về truyện đã đọc. b. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. • Tên truyện: ...................................................................................... • Tên tác giả: ................................................................................... •Tên nhân vật: ............................................................................... Chơi trò chơi: Mỗi người một vẻ: Nghe đặc điểm, đoán tên bạn.
  10. • Mái tóc bồng bềnh? • Mái tóc quăn? • Làn da trắng mịn? • Có 2 răng khểnh? • Ngày thứ hai, 4 tháng 10 năm 2021 nộp lại bài cho giáo viên.