Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Ngày 30/3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

doc 11 trang nhainguyen 18/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Ngày 30/3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_tieng_viet_lop_4_ngay_303_nam_hoc_2019_2020_t.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Tiếng Việt Lớp 4 - Ngày 30/3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A BÀI ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Môn: Tập đọc Tân Quới, thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2020 PHẦN TẬP ĐỌC: I. Học sinh đọc và trả lời các câu hỏi có trong sách giáo khoa các bài tập đọc sau: 1. Ông trạng thả diều ( SGK TV tập 1 trang 104) 2. Có chí thì nên (SGK TV tập 1 trang 108) 3. Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi (SGK tập 1 trang 115) II. Đọc hiểu Bàn chân kì diệu Thế rồi, Ký lại đến lớp. Lần này em được nhận vào học. Cô giáo dọn một chỗ ở góc lớp, trải chiếu cho Ký ngồi tập viết ở đó. Em cặp cây bút vào ngón chân và tập viết vào trang giấy. Cây bút không làm theo ý muốn của Ký. Bàn chân em giẫm lên trang giấy, cựa quậy một lúc là giấy nhàu nát, mực giây bê bết. Mấy ngón chân Ký mỏi nhừ. Cô giáo thay bút chì cho Ký. Ký lại kiên nhẫn viết. Mấy ngón chân quắp lại giữ cho được cây bút đã khó, điều khiển cho nó viết thành chữ còn khó hơn, nhưng Ký vẫn gắng sức đưa bút theo nét chữ. Bỗng cậu nằm ngửa ra, chân giơ lên, mặt nhăn nhó, miệng xuýt xoa đau đớn. Cô giáo và mấy bạn chạy vội tới. Thì ra, bàn chân Ký bị chuột rút, co quắp lại, không duỗi ra được. Các bạn phải xoa bóp mãi mới ổn. Cái giống “chuột rút” làm khổ Ký rất nhiều. Nó đã rút một lần thì sau quen cứ rút mãi. Có lần đau tái người, Ký quăng bút vào góc lớp định thôi học. Nhưng cô giáo Cương an ủi, khuyến khích em hãy kiên nhẫn tập dần từng tí một. Các bạn cũng mỗi người nói một câu, giúp một việc. Lời khuyến khích dịu dàng của cô giáo, những cử chỉ thân thương của bè bạn tiếp sức cho Ký. Ký lại quắp bút vào ngón chân hì hục tập viết. Ký kiên nhẫn, bền bỉ. Ngày nắng cũng như ngày mưa, người mệt mỏi, ngón chân đau nhức, có lúc chân bị chuột rút liên hồi... nhưng Ký không nản lòng. Buổi học nào cũng vậy, trong góc lớp, trên mảnh chiếu nhỏ không bao giờ vắng mặt Nguyễn Ngọc Ký. Nhờ luyện tập kiên trì, Ký đã thành công. Hết lớp Một, Ký đã đuổi kịp các bạn. Chữ Ký viết ngày một đều hơn, đẹp hơn. Có lần Ký được 8 điểm, 9 điểm rồi 10 điểm về môn Tập viết. Bao năm khổ công, thế rồi Ký thi đại học, trở thành sinh viên Trường Đại học Tổng hợp.
  2. Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về ý chí vượt khó. Ngày Bác Hồ còn sống, đã hai lần gởi tặng huy hiệu của Người cho cậu học trò dũng cảm giàu nghị lực ấy. ( Đọc thầm bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi Câu 1: Nguyễn Ngọc Ký dùng gì để tập viết chữ vào trang giấy? A. Dùng các ngón tay để tập viết. B. Cặp cây bút vào bàn chân để tập viết. C. Cặp cây bút vào ngón chân để tập viết. D. Dùng phấn để tập viết chữ. Câu 2: Hình ảnh vượt khó nào chứng tỏ Ký không nản lòng khi tập viết chữ? A. Người mệt mỏi vì viết trong ngày nắng cũng như ngày mưa B. Các ngón chân bị đau nhức khôn cùng C. Có lúc chân bị chuột rút liên hồi D. Câu A,B,C đều đúng Câu 3: Những từ ngữ nào gợi cảm,gợi tả hành động quyết tâm của Nguyễn Ngọc Ký? A. Mỏi nhừ, mệt mỏi, chuột rút liên hồi, không nản lòng, khổ công B. Cựa quậy một lúc, kiên nhẫn, đều hơn C. Tập viết trên chiếu, dẫm lên trang giấy,tấm gương sáng D. 10 điểm về môn Tập viết, sinh viên Trường Đại học Tổng hợp Câu 4: Qua câu chuyện này, em học được từ anh Ký điều gì. Đánh chéo vào các ô bên dưới Tinh thần ham học Giàu nghị lực Ý chí vượt khó Quyết tâm vươn lên
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A BÀI ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Môn: Chính tả Tân Quới, thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2020 1. Em hãy viết 3 lần đoạn văn sau: Chiếc áo búp bê Trời trở rét. Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn phong phanh chiếc váy mỏng. Tôi xin chị Khánh được tấc xa tanh màu mật ong, khâu chiếc áo cho bé. Chiếc áo chỉ bằng bao thuốc. Cổ áo dựng cao cho ấm ngực. Tà áo loe ra một chút so với thân. Các mép áo đều được viền bằng vải xanh, rất nổi. Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm đính dọc nẹp áo. Chắc bé sẽ thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tự tay tôi đã may cho bé ( Học sinh nhờ người khác đọc từng câu để viết bài chính tả trên giấy kẻ ô li) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Thi tìm các tính từ a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x M: sung sướng, xấu,.... ............................................................................................................................... b)Chứa tiếng có vần âc hoặc ât M: lấc láo, chân thật ..............................................................................................................................
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A BÀI ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Môn: Luyện từ và câu Tân Quới, thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2020 Câu 1: Từ ngữ nào được lặp lại để nhấn mạnh đức tính quý báu của Ký để mọi học sinh học tập A. Kiên nhẫn B. Tập viết C. Kiên trì D. Khổ công Câu 2: Trong câu : “Nhờ luyện tập kiên trì, Ký đã thành công.”, bộ phận nào là vị ngữ ? A. Ký B. Nhờ kiên trì luyện tập C. Đã thành công D. Kiên trì Câu 3: Câu : “ Lạc Long Quân có phải có sức khỏe vô địch không?” thuộc loại câu gì? A. Câu cảm B. Câu kể C. Câu khiến D. Câu hỏi Câu 4: Trong câu: “Buổi học nào cũng vậy, trong góc lớp, trên mảnh chiếu nhỏ, Nguyễn Ngọc Ký không bao giờ vắng mặt”, em hãy ghi lại các trạng ngữ: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  6. Câu 4: Câu : “ Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng”, ghi lại bộ phận trạng ngữ trong câu? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 5: Em hãy viết từ 2 đến 3 câu giới thiệu về tấm gương sáng Nguyễn Ngọc Ký đã vượt khó để thành công ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Câu 6: Ghi lại câu ca dao nhắc nhớ mọi người nhớ ngày giỗ vua Hùng ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  7. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A BÀI ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Môn: Tập làm văn Tân Quới, thứ năm ngày 2 tháng 4 năm 2020 Em hãy viết bài văn : Tả một đồ vật gắn bó và thân thiết với em. Bài làm ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  8. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  9. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A BÀI ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Môn: Chính tả Tân Quới, thứ sáu ngày 3 tháng 4 năm 2020 1. Em hãy viết 3 lần đoạn văn sau: Nét mới ở Vĩnh Sơn Vĩnh Sơn là một xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định; đồng bào phần lớn là người dân tộc Ba-na. Vốn là xã có nhiều khó khăn nhất huyện, đói nghèo đeo đẳng quanh năm, cuộc sống ở xã vùng cao này giờ đây đã có nhiều đổi khác. Nét nổi bật nhất ở Vĩnh Sơn hôm nay là người dân đã biết trồng lúa nước. Ngày trước chỉ quen phát rẫy làm nương nay đây mai đó, giờ đây toàn xã đã trồng lúa nước hai vụ một năm với năng suất khá cao. Bà con trong xã không những không lo thiếu ăn, mà còn có lương thực để chăn nuôi. ( Học sinh nhờ người khác đọc từng câu để viết bài chính tả trên giấy kẻ ô li) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  10. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Giải những câu đố sau a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hay n Mẹ thì sống ở trên bờ Con sinh ra lại sống nhờ dưới ao Có đuôi bơi lội lao xao Mất đuôi tức khắc nhảy nhao lên bờ Là con : ................................................................................................................. b) Tên con vật chứa tiếng có vần en hoặc eng Chim gì liệng tựa con thoi Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa Là con : .................................................................................................................