Bài tập Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_lich_su_va_dia_li_lop_4_tuan_1_truong_tieu_hoc_thanh.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Lịch sử và Địa lí Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC MÔN LỊCH SỬ KHỐI 4 – NĂM HỌC 2021 -2022 TUẦN 1 BÀI 1: NƯỚC VĂN LANG Ngày nộp bài: 4/10/2021 Yêu cầu cần thực hiện: Học sinh đọc sgk LS&ĐL lớp 4 trang 11,12,13 và 14 • Quan sát lược đồ hình 1 và 9 hình sau trả lời câu hỏi : a) Em hãy xác định trên lược đồ hình 1 những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống? b) Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? Em thử vẽ sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó? c) Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước ta? d) Dựa vào bài đã học, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt (bằng lời, bằng đoạn văn ngắn hoặc bằng hình vẽ)? e) Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay? NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: Khoảng năm 700 TCN, nhà nước đầu tiên của nước ta đã ra đời. Tên nước là Văn Lang. Vua được gọi là Hùng Vương. Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. Cuộc sống ở làng bản giản dị, vui tươi, hòa hợp với thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1. Đánh dấu x vào ô trước ý đúng: Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? Khoảng 700 năm. Khoảng 1700 năm. Khoảng 2700 năm. Khoảng 3700 năm. 2. Quan sát các hình sau:
- Hãy điền tên vật trong các hình đã quan sát vào chỗ thích hợp: - Có công dụng trong cuộc sống : + Dùng để làm ruộng : + Dùng cho sinh hoạt, ăn, uống : + Dùng để làm quần áo : . + Dùng làm đồ trang sức : + Dùng làm vũ khí : .. - Là sản phẩm của nghề : + Đúc đồng : . + Làm đồ gốm : . + Ươm tơ, dệt vải : 3. Điền các từ ngữ: lạc hầu, lạc tướng, vua, nô tì, lạc dân vào chỗ trống của sơ đồ cho là đúng: 4. Qua quan sát hình và đọc bài trong SGK, em hãy điền vào các cột để biết người Lạc Việt ăn, mặc, ở, sinh hoạt lễ hội như thế nào: Ăn Mặc và trang sức Ở Lễ hội
- 5. Viết một đoạn văn ngắn nói về cuộc sống ăn, ở, sinh hoạt lễ hội của người Lạc Việt thời Hùng Vương: ĐÁP ÁN 1. Đánh dấu x vào ô trước ý đúng: Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? Khoảng 700 năm. Khoảng 1700 năm. Khoảng 2700 năm. Khoảng 3700 năm. 2. Quan sát các hình sau: Hãy điền tên vật trong các hình đã quan sát vào chỗ thích hợp: - Có công dụng trong cuộc sống: + Dùng để làm ruộng: lưỡi cày + Dùng cho sinh hoạt, ăn, uống: Muôi (vá, môi), đồ gốm, lưỡi câu. + Dùng để làm quần áo: mảnh vải. + Dùng làm trang sức: hình nhà sàn, vòng trang sức + Dùng làm vũ khí: rìu lưỡi xéo, giáo mác, dao găm. - Là sản phẩm của nghề: + Đúc đồng: muôi, lưỡi cày, rìu lưỡi xéo, vòng trang sức, lưỡi câu, giáo mác, dao găm. + Làm đồ gốm: đồ gốm. + Ươm tơ, dệt vải: mảnh vải, hình nhà sàn. 3. Điền các từ ngữ: lạc hầu, lạc tướng, vua, nô tì, lạc dân vào chỗ trống của sơ đồ cho là đúng: Vua Lạc hầu, lạc tướng Lạc dân Nô tì
- 4. Qua quan sát hình và đọc bài trong SGK, em hãy điền vào các cột để biết người Lạc Việt ăn, mặc, ở, sinh hoạt lễ hội như thế nào: Ăn Mặc và trang sức Ở Lễ hội Lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, Trồng đay, gai trồng dâu, Nhà sàn tránh thú dữ. Thường hóa trang, rau và dưa hấu. Nấu xôi, gói nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải. Họp nhau thành các làng vui chơi, nhảy múa bánh chưng, làm bánh giầy, Làm vòng tay, hoa tai, trống, bản. Thờ thần Đất, Mặt theo nhịp trống đồng. làm mắm, chiêng, lục lạc. Đúc đồng lam trời. Tục nhuộm răng Các trai làng đua giáo, mác, mũi tên, lưỡi rìu, đen, ăn trầu, búi tóc, cạo thuyền trên sống hoặc lưỡi cày, nặn nồi niêu; đan trọc đầu, Phụ nữ thích đấu vật trên những rổ, rá, gùi, nong, đan thuyền đeo hoa tai và nhiều vòng bãi đất rộng. na, đóng thuyền gỗ. tay bằng đá, đồng. 5. Viết một đoạn văn ngắn nói về cuộc sống ăn, ở, sinh hoạt lễ hội của người Lạc Việt thời Hùng Vương: Ngày xưa, đời Vua Hùng Vương thứ 6, sau khi đánh dẹp xong giặc Ân, vua có ý định truyền ngôi cho con. Nhân dịp đầu Xuân, vua mới họp các hoàng tử lại, bảo rằng: "Con nào tìm được thức ăn ngon lành, để bày cỗ cho có ý nghĩa nhất, thì ta sẽ truyền ngôi vua cho". Các hoàng tử đua nhau tìm kiếm của ngon vật lạ dâng lên cho vua cha, với hy vọng mình lấy được ngai vàng. Trong khi đó, người con trai thứ 18 của Hùng Vương, là Tiết Liêu (còn gọi là Lang Liêu) có tính tình hiền hậu, lối sống đạo đức, hiếu thảo với cha mẹ. Vì mẹ mất sớm, thiếu người chỉ vẽ, nên ông lo lắng không biết làm thế nào. Một hôm, Tiết Liêu nằm mộng thấy có vị Thần đến bảo: "Này con, vật trong Trời Đất không có gì quý bằng gạo, vì gạo là thức ăn nuôi sống con người. Con hãy nên lấy gạo nếp làm bánh hình tròn và hình vuông, để tượng hình Trời và Đất. Hãy lấy lá bọc ngoài, đặt nhân trong ruột bánh, để tượng hình Cha Mẹ sinh thành." Tiết Liêu tỉnh dậy, vô cùng mừng rỡ. Ông làm theo lời Thần dặn, chọn gạo nếp thật tốt làm bánh vuông để tượng hình Đất, bỏ vào chõ chưng chín gọi là Bánh Chưng. Và ông giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là Bánh Dầỵ Còn lá xanh bọc ở ngoài và nhân ở trong ruột bánh là tượng hình cha mẹ yêu thương đùm bọc con cái. Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem thức ăn đến bày trên mâm cỗ. Ôi thôi, đủ cả sơn hào hải vị, nhiều món ngon lành. Hoàng tử Tiết Liêu thì chỉ có Bánh Dầy và Bánh Chưng. Vua Hùng Vương lấy làm lạ hỏi, thì Tiết Liêu đem chuyện Thần báo mộng kể, giải thích ý nghĩa của Bánh Dầy Bánh Chưng. Vua cha nếm thử, thấy bánh ngon, khen có ý nghĩa, bèn truyền ngôi Vua lại cho Tiết Liêu con trai thứ 18.
- TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 4 – NĂM HỌC 2021 -2022 TUẦN 1 BÀI 1: DÃY HOÀNG LIÊN SƠN Ngày nộp bài: 4/10/2021 Yêu cầu cần thực hiện: Học sinh đọc sgk LS&ĐL lớp 4 trang 70,71 và 72 Quan sát lược đồ hình 1, hình 2 và bảng số liệu trả lời câu hỏi : a) Quan sát hình 1, em hãy kể tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ ? b) Dựa vào bảng số liệu sau, em hãy nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7 ? c) Hãy chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và nêu đặc điểm của dãy núi này ? d) Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn có khí hậu như thế nào? e) Chỉ và đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ Địa lí tự nhiên ? NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa sông Hồng và sông Đà. Đây là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1. Quan sát hình 1 trang 70 trong SGK, hãy sắp xếp năm dãy nũi chính ở Bắc Bộ theo thứ tự từ đông sang tây vào các chỗ trống sau: Dãy Dãy Dãy Dãy Dãy .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. 2. Hãy điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh núi Phan-xi-păng và thị xã Sa Pa vào lược đồ dưới đây:
- 3. Nối mỗi từ ở cột A với cụm từ thích hợp ở cột B để thể hiện đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn:
- 4. Quan sát bảng số liệu trang 72 trong SGK rồi điền số và từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp: a) Nhiệt độ tháng 1 ở Sa Pa là : b) Nhiệt độ tháng 7 ở Sa Pa là : . c) Nhận xét về nhiệt độ ở Sa Pa : 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống và vẽ mũi tên vào sơ đồ cho đúng: Sa Pa Khí hậu Phong cảnh . Nơi du lịch nghỉ mát lí tưởng ở vùng núi phía bắc. ĐÁP ÁN 1. Quan sát hình 1 trang 70 trong SGK, hãy sắp xếp năm dãy nũi chính ở Bắc Bộ theo thứ tự từ đông sang tây vào các chỗ trống sau: 2. Hãy điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh núi Phan-xi-păng và thị xã Sa Pa vào lược đồ dưới đây:
- 3. Nối mỗi từ ở cột A với cụm từ thích hợp ở cột B để thể hiện đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn: 1 – g 2 – d 3 – b 4 – e 5 – a 6 – h 7 – c 4. Quan sát bảng số liệu trang 72 trong SGK rồi điền số và từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp:
- a) Nhiệt độ tháng 1 ở Sa Pa là: 9 b) Nhiệt độ tháng 7 ở Sa Pa là: 20 c) Nhận xét về nhiệt độ ở Sa Pa: Lạnh quanh năm, nhất là vào những tháng mùa đông, đôi khi có tuyết rơi. 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống và vẽ mũi tên vào sơ đồ cho đúng:

