Bài tập các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)

doc 13 trang nhainguyen 04/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_h.doc
  • docBaI_TaP_TUaN_3_KHoI_5_806ece3a43.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)

  1. Tuần 3 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Lòng dân HS đọc bài Lòng dân (sách Tiếng Việt 5 tập 1 trang 24,25) A. KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM - Đọc đúng văn bản kịch. - Phân biệt lời nói, giọng điệu của từng nhân vật. - Ngữ điệu của từng nhân vật. Ngữ điệu phù hợp với từng kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI Trả lời câu hỏi: Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? Trả lời: Chú cán bộ bị giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. Câu 2: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? Trả lời: Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì. Câu 3: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao? Gợi ý: Chi tiết: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng , hỏi lại: Chồng chị à ?, dì vẫn khẳng định: Dạ, chồng tui. Nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
  2. Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 Chính tả (Nhớ –viết) Thư gửi các học sinh Nhớ-viết: Học sinh viết vào tập Chính tả ( từ Sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em) Làm bài tập dưới đây vào Vở bài tập Tiếng Việt tập 1(trang 13) Câu 1. Chép vần của từng tiếng trong hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới đây: Em yêu màu tím Hoa cà, hoa sim. Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối Em ............ ............ ............ yêu ............ ............ ............ màu ............ à u tím ............ ............ ............ Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối Hoa cà hoa sim Câu 2. Từ bài tập trên, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu ?
  3. Tuần 3 Thứ hai , ngày 11 tháng 10 năm 2021 Toán : Luyện tập (trang 14 SGK) Dựa vào nhận xét dưới đây để làm bài: Nhận xét: Có thể viết hỗn số thành một phân số có: +Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. +Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Luyện tập Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số: Bài 2: So sánh các hỗn số. Bài 3: (Đã giảm tải)
  4. Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Nhân dân (HS làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt tập 1) Câu 1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp rồi ghi vào chỗ trống: (giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm) a) Công nhân: ........ b) Nông dân: ........ c) Doanh nhân: ........ d) Quân nhân: ........ e) Trí thức: ........ g) Học sinh: ........ Câu 2. Nối các thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B: A B Thành ngữ, tục ngữ Phẩm chất của người Việt Nam a) Chịu thương chịu khó 1) Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình. b) Dám nghĩ dám làm 2) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc. c) Muôn người như một 3) Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ. d) Trọng nghĩa khinh tài 4) Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động. (tài: tiền của) e) Uống nước nhớ nguồn 5) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.
  5. Câu 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên (Tiếng Việt 5, tập một, trang 27) và trả lời câu hỏi: a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào? b) Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”), ví dụ : đồng hương (cùng quê), đồng lòng (cùng một ý chí). □ đồng môn □ đồng quê □ đồng ca □ đồng cảm □ đồng chí □ đồng ruộng □ đồng thanh □ đồng bằng □ đồng đội □ đồng nghĩa □ đồng hồ □ đồng tình □ đồng thau □ đồng âm □ đồng phục □ đồng ý □ đồng ngũ □ đồng tiền □ đồng hành □ đồng tâm Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Toán: Luyện tập chung (trang 15 SGK) Kiến thức liên quan cần nhớ để làm bài là: +Tính chất cơ bản của phân số: (Sách giáo khoa Toán trang 5) +Bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, đơn vị đo thời gian (Đã học ở lớp 3, lớp 4) Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân: 14 11 75 23 ; ; ; 70 25 300 500 Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số: 2 3 3 1 8 ; 5 ; 4 ; 2 5 4 7 10 Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm: a) 1dm = m b) 1g = kg c) 1 phút = giờ 3dm = m 8g = kg 6 phút = giờ
  6. 9dm = m 25g = kg 12 phút = giờ Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu): 5m 7dm; 2m 3dm; 4m 37cm; 1m 53cm. 7 7 Mẫu: 5m 7dm = 5m + m = 5 m 10 10 Bài 5: Đo chiều dài của một sợi dây được 3m và 27 cm. Hãy viết số đo độ dài của sợi dây dưới dạng số đo có đơn vị là: xăng-ti-mét; đề-xi-mét; mét.
  7. Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Lòng dân (tiếp theo) HS đọc bài Lòng dân (tiếp theo) (sách Tiếng Việt 5 tập 1 trang 29,30) B. KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM - Đọc đúng văn bản kịch. - Phân biệt lời nói, giọng điệu của từng nhân vật. - Ngữ điệu của từng nhân vật. Ngữ điệu phù hợp với từng kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI Trả lời câu hỏi: Câu 1: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? Trả lời: Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó phải tía mày không? An trả lời hổng phải tía làm chúng hí hửng tưởng An đã sợ nên khai thật. Không ngờ, An thông minh làm chúng bất ngờ: Cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía. Câu 2 : Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? Trả lời: Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo. Câu 3 : Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân? Trả lời: Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng. Nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng son sắt của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
  8. Tập làm văn lớp 5 Luyện tập tả cảnh (HS làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt tập 1) Câu 1. Đọc bài Mưa rào (Tiếng Việt 5, tập một, trang 31) và trả lời câu hỏi a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến? Mây: ...................................................................................................................... Gió: ....................................................................................................................... b) Ghi lại những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa. Tiếng mưa: ............................................................................................................ Hạt mưa: ............................................................................................................... c) Ghi lại những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa: Trong mưa: .............................................................................................................................. Sau cơn mưa: ........................................................................................................................... d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào ? M : Bằng mắt (thị giác): thấy những đám mây biến đổi. ................................................................................................................................................... ... Câu 2. Từ những điều em đã quan sát được, hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa.
  9. Toán : Luyện tập chung (trang 15, 16 SGK) Kiến thức liên quan cần nhớ: +Phép cộng, phép trừ các phân số khác mẫu số +Đổi các số đo độ dài có hai đơn vị đo sang số đo độ dài có một đơn vị đo (theo mẫu) Bài 1. Tính: a) 7 + 9 b) 5 + 7 c) 3 + 1 + 3 9 10 6 8 5 2 10 5 2 Bài 2. Tính: (Giảm tải câu b) a) - ; 8 5 c) 2 + 1 - 5 3 2 6 Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu): 9m 5dm ; 7m 3dm ; 8dm 9cm ; 12cm 5mm. 5 5 Mẫu: 9m 5dm = 9m + m = 9 m 10 10 Bài 5: Biết 3 quãng đường AB dài 12km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu 10 ki-lô-mét ?
  10. Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu lớp 5 Luyện tập về từ đồng nghĩa (HS làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt tập 1) Câu 1. Điền các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cho thích hợp với mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau: Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại - một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ ............ trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà ............. túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn "đồ vật" vai ............ một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khoẻ cùng hăm hở .............. thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì ............... trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe. Câu 2. Các câu tục ngữ: Cáo chết ba năm quay đầu về núi. Lá rụng về cội. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng. Các câu trên có chung ý nghĩa. Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước ý giải thích đúng ý nghĩa chung của ba câu tục ngữ trên: □ Loài vật thường nhớ nơi ở cũ. □ Làm người phải thuỷ chung. □ Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên. Câu 3. Dựa theo ý một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa trong đoạn văn.