Bài tập các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 28 trang nhainguyen 18/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A TUẦN 13 TÊN: . LỚP: 4/ . BÀI TẬP TRONG THỜI GIAN HS CHƯA ĐẾN TRƯỜNG Môn : Toán - khối 4 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ (SGK trang 76) I. Khám phá: Xem hướng dẫn SGK trang 76 II. Thực hành. * HS làm vào vở toán BT 1,2,3 Bài 1 a. Tính bằng 2 cách. (15 +35) : 5 Cách 1. Cách 2. .. . .. .. .. . . (80 +4) : 4 Cách 1. Cách 2. .. . .. .. .. . . b) Tính bằng hai cách (theo mẫu) Mẫu: 12 : 4 + 20 : 4 = ? Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8 Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12+20) : 4 = 32 :4 = 8 18 : 6 + 24 : 6 60 : 3 + 9 : 3 Cách 1: .. . Cách 1: . .. ... Cách 2: .. .. .. Cách 2: .. .... . .. . . Bài 2 Tính bằng hai cách (theo mẫu): Mẫu: (35 - 21): 7 = ? Cách 1: (35 -21): 7 = 14 :7 =2 Cách 2: (35 -21): 7 = 35 : 7 - 21 : 7 = 5 - 3 = 2 a) (27 -18) : 3 b) (64 - 32) : 8
  2. Cách 1: .. . Cách 1: . .. ... Cách 2: .. .. .. Cách 2: .. .... . .. . . Bài 3. Lớp 4A có 32 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 28 học sinh cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi tất cả có bao nhiêu nhóm? . _______________________________ CHIA CHO SỐ CÓ CHỮ SỐ (SGK trang 77) I. Khám phá: Xem hướng dẫn SGK trang 77 về II. Thực hành. * HS làm vào vở toán BT 1,2,3 Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 278 157 : 3 304 968 : 4 408 090 : 5 b) 158 735 :3 475 908 : 5 301 849 : 7
  3. Bài 2. Người ta đổ đều 128 610l xăng vào 6 bể. Hỏi mỗi bể đó có bao nhiêu lít xăng? Bài 3. Người ta xếp 187 250 cái áo vào các hộp, mỗi hộp 8 áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhât bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo? ____________________ ------------------------------------------------------ CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH (SGK trang 78) I. Khám phá: Xem hướng dẫn SGK trang 78 về Chia một số cho một tích II. Thực hành. * HS làm vào vở toán BT 1,2,3 Bài 1. Tính giá trị của biểu thức a. 50 : (2x5) b. 72 : (9 x 8) c. 28 : (7 x 2) . Bài 2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số cho một tích rồi tính Mẫu: 60 : 15 = 60 : (5 x 3) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4 a. 80 : 40 b. 150 : 50 c. 80 : 16
  4. Bài 3. Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền của mỗi quyển vở CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ (SGK trang 79) I. Khám phá: Xem hướng dẫn SGK trang 78 về Chia một tích cho một số II. Thực hành. * HS làm vào vở toán BT 1,2,3 Bài 1. Tính bằng 2 cách Bài 1 a. Tính bằng 2 cách. a. (8 x 23) : 4 b. (15 x 24) : 6 Cách 1. Cách 2. .. . .. .. .. . . Bài 2.Tính bằng cách thuận tiện nhất: (25 x 36) : 9 --------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------- Bài 3. Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải. ..
  5. CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 (SGK trang 80) I. Khám phá: Xem hướng dẫn SGK trang 78 về Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 II. Thực hành. * HS làm vào vở toán BT 1,2,3 Bài 1. Tính a) 420 : 60 4500 : 500 420 : 60 = 42 : 6 = 7 . b) 85000 : 500 92000 : 400 .. .. Bài 2. a) x x 40 = 25600; b) x x 90 = 37800 .......................... .. . . Bài 3. Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa. Hỏi a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó? b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó? ....
  6. TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A ĐÁP ÁN MÔN TOÁN TUẦN 13 – KHỐI 4 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ (SGK trang 76) Bài 1 Lời giải: a) (15 +35) : 5 = ? Cách 1: (15 +35) : 5 Cách 2: (15 +35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 50 : 5 = 10 = 3 + 7 = 10 (80 +4) : 4 = ? Cách 1:(80 +4) : 4 Cách 2:(80 +4) : 4 = 80 : 4 + 4 :4 = 20 +1 = 21 = 84 : 4 = 21 b) 18 : 6 + 24 : 6 = ? Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 60 : 3 + 9 : 3 =? Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23 Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60 +9) : 3 = 69 : 3 = 23 Bài 2. a) (27 -18) : 3 =? Cách 1: (27 -18) : 3 = 9 : 3 = 3 Cách 2:(27 -18) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3 b) (64 - 32) : 8 = ? Cách 1:(64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 4 Cách 2:(64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4 Bài 3: Số học sinh của cả hai lớp có: 32 + 28 = 60 (học sinh) Số nhóm học sinh tất cả là: 60 : 4 = 15 (nhóm) Đáp số 15 nhóm
  7. CHIA CHO SỐ CÓ CHỮ SỐ (SGK trang 77) Bài 1: Đặt tính rồi tính: Bài 2. Số lít xăng ở mỗi bể là: 128 610 : 6 = 21 435 (l) Đáp số: 21 435 (l) Bài 3. Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy ta có thể xếp được vào nhiều nhất 23 406 hộp và còn thừa 2 cái áo Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 cái áo CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH (SGK trang 78- 79) Bài 1. Lời giải: a. 50 : (2x5)
  8. a. 50 : (2x5) = 50 : 10 = 5 Hoặc 50 : (2 x 5) = 50 : 2 : 5 = 25 : 5 = 5 b. 72 : (9 x 8) = 72: 72 = 1 Hoặc 72 : (9 x 8) = 72: 9 : 8 = 8 : 8= 1 c. 28 : (7 x 2) = 28 : 14 =2 Hoặc 28 : (7 x 2) = 28 : 7 : 2 = 4: 2 = 2 Bài 2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số cho một tích rồi tính a. 80 : 40 = 80 : (4 x 10) c. 80 : 16 = 80 : (8 x 2) = 80 : 4 : 10 = 80 : 8 : 2 = 20 : 10 = 2 = 10 : 2 = 5 b.150 : 50 = 150 : (10 x 5) = 150 : 10 : 5 = 15 : 5 = 3 Bài 3. Cách 1: Cả hai bạn đã mua: 3 x 2 = 6 (quyển vở) Giá tiền mỗi quyển vở là: 7200 : 6 = 1200 (đồng) Đáp số: 1200 đồng Cách 2: Mỗi bạn phải trả là: 7200 : 2 = 3600 (đồng) Giá tiền mỗi quyển vở là: 3600 : 3 = 1200 (đồng) Đáp số: 1200 đồng CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ (SGK trang 79) Bài 1 a. Tính bằng 2 cách. a. Cách 1.(8 x 23) : 4 = 184 : 4 Cách 2. (8 x 23) : 4= 8 : 4 x 23 = 2 x 23 = 46 b. Cách 1.(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60 Cách 2. (15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6) = 15 x 4 = 60
  9. Bài 2.Tính bằng cách thuận tiện nhất: (25 x 36) : 9 (25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9) = 25 x 4 = 100 Bài 3. Cửa hàng có tất cả số vải là: 30 × 5 = 150 (m) Cửa hàng bán được số vải là: 150 : 5 = 30 (m) Đáp số: 30m ____________________________________________________________________ CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 (SGK trang 80) Bài 1. Tính a) 420 : 60 = 42 : 6 = 7 ; 4500 : 500 = 45 : 5 = 9 b) 85000 : 500 = 850 : 5 = 170 ; 92000 : 400 = 920 : 4 = 230 Bài 2. Tìm x. a) x x 40 = 25600 b) x x 90 = 37800 x = 25600 : 40 x = 37800 : 90 x = 640 x = 420 Bài 3. a) Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì cần có số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa) b) Nếu mỗi toa xe chở 30 tấn hàng thì cần có số toa xe là: 180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a. 9 toa xe ; b. 6 toa xe
  10. TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A TUẦN 13 TÊN: . LỚP: 4/ . BÀI TẬP TRONG THỜI GIAN HS CHƯA ĐẾN TRƯỜNG Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2021 Môn : Tiếng Việt - khối 4 TẬP ĐỌC NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (SGK trang 125) I. Luyện đọc: - Đọc 3 lần đọc luôn phần chú giải – Trả lời các câu hỏi trang 126 II. Tìm hiểu bài: Câu 1 Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ? Câu 2 Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào ? Câu 3 Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì ? Câu 4 Em hãy đặt tên khác cho truyện. Nội dung Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki đã kiên trì nghiên cứu, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công