Bài tập các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

pdf 35 trang nhainguyen 25/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.pdf

Nội dung tài liệu: Bài tập các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2021 TUẦN 11 TÊN: . LỚP: 4/ . MÔN: TOÁN BÀI: Đề - xi – mét vuông (trang 63-64) Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: đề-xi-mét vuông. Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm. Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2. Ta thấy hình vuông 1dm2 gồm 100 hình vuông 1cm2 1dm2 = 100cm2 1. Đọc : 32dm2 đọc là: 911dm2 đọc là: .. 1952dm2 đọc là: 492 000dm2 đọc là: 2. Viết theo mẫu : Đọc Viết Một trăm linh hai đề-xi-mét vuông 102dm2 Tám trăm mười hai đề-xi-mét vuông 1
  2. Một nghìn chín trăm sáu mươi chín đề-xi-mét vuông Hai nghìn tám trăm mười hai đề-xi-mét vuông 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1dm2 = cm2 48dm2 = cm2 1997dm2 = cm2 100cm2 = dm2 2000cm2 = dm2 9900cm2 = dm2 4. Điền dấu >, ,<,= vào chỗ chấm: 210cm2 . 2 dm2 10cm2 1954cm2 . 19dm250cm2 6dm2 3cm2 . 603 cm2 2001cm2 . 20dm2 10cm2 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S : a) Hình vuông và hình chữ nhật có diện tích bằng nhau. b) Diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật không bằng nhau. c) Hình vuông có diện tích lớn hơn diện tích hình chữ nhật. d) Hình chữ nhật có diện tích bé hơn diện tích hình vuông. Phương pháp giải: Áp dụng các công thức: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng; Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021 MÔN: TOÁN BÀI: Mét vuông (trang 65) 2
  3. Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m. Mét vuông viết tắt là m2 1m2 = 100dm2 1. Viết theo mẫu: Đọc Viết Chín trăm chín mươi mét vuông 990m2 Hai nghìn không trăm linh năm mét vuông 1980m2 8600dm2 Hai mươi tám nghìn chín trăm mười một xăng-ti-mét vuông 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 3. Để lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ? Phương pháp giải: - Tính diện tích 1 viên gạch hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh. - Tính diện tích căn phòng ta lấy diện tích 1 viên gạch nhân với số viên gạch dùng để lát nền căn phòng đó. - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là mét vuông. Bài giải 3
  4. Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021 MÔN: TOÁN BÀI: Nhân một số với một tổng (trang 66-67) Tìm và tính giá trị của hai biểu thức: 4×(3+5)4×(3+5) và 4×3+4×54×3+4×5 Ta có : 4×(3+5)=4×8=324×(3+5)=4×8=32 4×3+4×5=12+20=324×3+4×5=12+20=32 Vậy: 4×(3+5)=4×3+4×54×(3+5)=4×3+4×5 Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. a×(b+c)=a×b+a×c 1. Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu): a b c a × (b + c) a × b + a × c 4 5 2 4 × (5 + 2) = 28 4 × 5 + 4 × 2 = 28 3 4 5 6 2 3 2. a) Tính bằng hai cách: 36 × (7 + 3); - Cách 1: 36 × (7 + 3) = = . - Cách 1: 36 × (7 + 3) = = = 207 × (2 + 6) - Cách 1: 207 × (2 + 6) = = 4
  5. - Cách 1: 207 × (2 + 6) = = = b) Tính bằng hai cách (theo mẫu): Mẫu: 38 × 6 + 38 × 4 = ? Cách 1: 38 × 6 + 38 × 4 = 228 + 152 = 380 Cách 2: 38 × 6 + 38 × 4 = 38 × (6 + 4) = 38 × 10 = 380 5 × 38 + 5 × 62 - Cách 1: 5 × 38 + 5 × 62 = . = - Cách 2: 5 × 38 + 5 × 62 = . = ..= . 135 × 8 + 135 × 2 - Cách 1: 135 × 8 + 135 × 2 = . = .. - Cách 2: 135 × 8 + 135 × 2 = . = ..= .. 3. Tính và so sánh giá tri của biểu thức: (3 + 5) × 4 và 3 × 4 + 4 × 5 Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một tổng với một số. Phương pháp giải: - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. - Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau. Ta có: (3 + 5) × 4 = .. = .. 3 × 4 + 4 × 5 = = . Hai biểu thức có giá trị .. hay (3 + 5) × 4 .. 3 × 4 + 4 × 5. Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng kết quả với nhau. 4. Áp dụng tính chất của một số với một tổng để tính (theo mẫu): Mẫu: 36 × 11 = 36 × (10 + 1) = 36 × 10 + 36 × 1 = 360 + 36 = 396 a) 26 × 11 = b) 213 × 11 = 5
  6. = = = = 35 × 101 = 123 × 101 = = = = = Phương pháp giải: Tách 11 = 10 + 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức. Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021 MÔN: TOÁN BÀI: Nhân một số với một hiệu (trang 67-68) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: 3×(7−5)3×(7−5) và 3×7−3×53×7−3×5 Ta có: 3×(7−5)=3×2=63×(7−5)=3×2=6 3×7−3×5=21−15=63×7−3×5=21−15=6 Vậy: 3×(7−5)=3×7−3×5.3×(7−5)=3×7−3×5. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. a×(b−c)=a×b−a×c 1. Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu): a b c a × (b - c) a × b - a × c 3 7 3 3 × (7 – 3) = 12 3 × 7 – 3 × 3 = 12 6 9 5 8 5 2 2. Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu): 6
  7. Mẫu: 26 × 9 = 26 × (10 – 1) = 26 × 10 – 26 × 1 = 260 – 26 = 234 a) 47 × 9 = .. b) 138 × 9 = . = . = . = . = . 24 × 99 = . 123 × 99 = . = . = . = . = . Phương pháp giải: Tách 9 = 10 – 1, 99 = 100 – 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một hiệu theo công thức: a x (b - c ) = a x b - a x c 3. Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ? Tóm tắt Giải Có: 40 giá trứng .. Mỗi giá: 175 quả .. Đã bán: 10 giá trứng .. Còn lại: .... quả trứng .. Phương pháp giải .. - Tính số giá trứng còn lại ta lấy số giá trứng ban đầu trừ đi số giá trứng đã bán. - Tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng có trong 1 giá nhân với số giá trứng còn lại. 7
  8. 4. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: (7 – 5) × 3 và 7 × 3 – 5 × 3 Từ kết quả so sánh và nêu cách nhân một hiệu với một số. Ta có: (7 – 5) × 3 = = . 7 × 3 – 5 × 3 = . = Vậy hai biểu thức đã có giá trị .., hay : (7 – 5) × 3 7 × 3 – 5 × 3 Khi nhân một số hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ đi hai kết quả cho nhau. Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021 MÔN: TOÁN BÀI: Luyện tập (68) 1. Tính: a)135×(20+3) = b)642×(30−6) = = = 427×(10+8) = 287×(40−8) = = = Phương pháp giải: - Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. a×(b+c)=a×b+a×c - Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. a×(b−c)=a×b−a×c 2. a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 134×4×5 = .. 5×36×2 = 8
  9. 42×2×7×5 = b) Tính theo mẫu: Mẫu: 145×2+145×98 =145×(2+98) =145×100=14500 137×3+137×97 = 428×12−428×2 = 94×12+94×88 = . 537×39−537×19 = . Phương pháp giải: a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau. b) Áp dụng các công thức: a×b+a×c=a×(b+c)a×b+a×c=a×(b+c) ; a×b−a×c=a×(b−c)a×b−a×c=a×(b−c). 3. Tính: Phương pháp giải: Phân tích thừa số thứ hai thành tổng hoặc hiệu của hai số, sau đó áp dụng cách nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu thức. a) 217×11=217×(10+1) 217×9 = =217×10+217×1 = =2170+217=2387 = . b) 413×21 = 413×19 = = = = = c) 1234×31= 875×29 = = = 9
  10. = = 4. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân vận động đó. Phương pháp giải: - Tính chiều rộng = chiều dài : 2 - Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) ×2 - Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng. Giải 10