Bài tập các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 21 trang nhainguyen 27/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_h.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TOÁN : TUẦN 7 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 LUYỆ N TẬP ( TRANG 32) 1/. Tính nhẩm: 7 x 1 = 7 x 8 = 7 x 6 = 7 x 5 = 7 x 2 = 7 x 9 = 7 x 4 = 0 x 7 = 7 x 3 = 7 x 7 = 7 x 0 = 7 x 10 = 2/. Tính ( giá trị biểu thức ) a).7 x 5 + 15 = 7 x 7 + 21 = .. .. = = .. 7 x 9 + 17 = .. 7 x 4 + 32 = . = . = 3/. Mỗi lọ hoa có 7 bông hoa . Hỏi 5 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa ? Bài giải .. .. .. 5/. Viết tiếp số thích hợp nào vào chỗ chấm ? a). 14 ; 21 ; 28 ; .; .. b). 56 ; 49 ; 42 ; ..;
  2. Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN ( trang 33) 1/. Tính : Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi ? Bài giải .. 2/. Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? Bài giải . .
  3. 3/. Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu ) Phương pháp giải: - Muốn tìm số nhiều hơn số đã cho 5 đơn vị : Ta lấy số đã cho cộng với 5. - Muốn tìm số gấp số đã cho 5 lần : Ta lấy số đã cho nhân với 5. Số đã cho 3 6 4 7 5 0 Nhiều hơn số đã cho 5 đơn vị 8 Gấp 5 lần số đã cho 15 Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 LUYỆN TẬP ( trang 34) 1/.Viết theo mẫu: 2 / Tính: 3/ Một buổi tập múa có 6 bạn nam, số bạn nữ gấp 3 lần số bạn nam. Hỏi buổi tập múa có bao nhiêu bạn nữ ? Tóm tắt Bài giải
  4. Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 Môn: Toán BẢNG CHIA 7 ( trang 35) 1/ Tính nhẩm: 28 : 7 = 70 : 7 = 21 : 7 = 42 : 7 = 14 : 7 = 56 : 7 = 63 : 7 = 42: 6 = 49 : 7 = 35 : 7 = 7 : 7 = 0 : 7 = 2/ Tính nhẩm: 7 x 5 = 7 x 6 = 7 x 2 = 7 x 4 = 35 : 7 = 42 : 7 = 14 : 7 = 28 : 7 = 35 : 5 = 42 : 6 = 14 : 2 = 28 : 4 = 3/ Có 56 hoc sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? Bài giải
  5. .. 4/ Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng? Bài giải .. .. . Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 Môn: Toán BẢNG CHIA 7 ( trang 36) 1. Tính nhẩm a) 7 x 8 = 7 x 9 = 7 x 6 = 7 x 7 = 56 : 7 = 63 : 7 = 42 : 7 = 49 : 7 = b) 70 : 7 = 28 : 7 = 30 : 6 = 18 : 2 = 63 : 7 = 42 : 6 = 35 : 5 = 27 : 3 = 14 : 7 = 42 : 7 = 35 : 7 = 56 : 7 = 2. Đặt tính rồi tính 3. Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
  6. Bài giải .. .. .. 1 Bài 4. Tìm số con mèo trong mỗi hình sau: 7 TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TIẾNG VIỆT TUẦN 7 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 MÔN TẬP ĐỌC BÀI:TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Đọc 3 lần bài tập đọc: Bài tập làm văn ( trang 54,55 ) Trả lời câu hỏi ở SGK cho PH nghe. II/ Dựa vào nội dung bài đọc “Trận bóng dưới lòng đường ( trang 54, 55)” đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu? a. Ở bên lề đường. b. Ở dưới lòng đường. c. Ở vỉa hè. 2. Sự cố bất ngờ nào khiến trận đấu phải dừng hẳn? a. Qủa bóng vút lên cao, bay mất. b. Qủa bóng đập vào đầu một cụ già. c. Qủa bóng bay vào một chiếc xích lô. 3. Ai là người đã sút bóng vào đầu cụ già? a. Bạn Quang. b. Bạn Long.
  7. c. Bạn Vũ. 4. Những chi tiết cho thấy Quang rât ân hận trước tai nạn do mình gây ra? a. Chạy theo và trốn cùng các bạn. b. Quang chạy theo chiếc xích lô chở ông cụ và mếu máo: "Ông ơi... cụ ơi! Cháu xin lỗi cụ." c. Sợ hãi nấp sau gốc cây, không dám nhìn theo cụ. 5. Nội dung câu chuyện này nhắc nhở chúng ta điều gì? a. Chỉ nên chơi bóng dưới đường khi vắng người qua lại. b. Nếu chơi bóng dưới lòng đường thì phải tuyệt đối giữ an toàn cho bản thân và người đi đường. c. Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn cho người qua lại, cần phải tôn trọng luật giao thông và các quy định ở nơi công cộng. Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 MÔN: Tập đọc BÀI: Bận I/ Đọc 3 lần bài tập đọc:Bận (SGK trang 59,60). Trả lời câu hỏi ở SGK cho PH nghe. II/ Dựa vào nội dung bài đọc “Bận” đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng trong câu trả lời dưới đây. 1. Mọi người, mọi vật trong bài thơ có điểm gì giống nhau? a. Đều có thời gian rảnh. b. Đều bận rộn. c. Đều làm việc nặng nhọc. 2. Vì sao bận rộn mà mọi người, mọi vật vẫn vui? a. Vì những công việc có ích luôn mang lại niềm vui. b. Vì mọi người được vui chơi, nhảy múa, hát ca c. Vì mọi người thấy hài lòng về mình. 3. Bé bận những việc gì? a. Hát, chơi, cười b. Bú,ngù chơi, khóc, cười, nhìn ánh sáng.
  8. c. Đi học, chơi cùng bạn 4. Dòng nào sau đây giải thích đúng ý nghĩa của từ “đánh thù”? a. Đánh giặc, bảo vệ đất nước b. Bị giặc xâm lược c. Đánh nhau vì ghét và thù hằn 5. Ý nghĩa của bài thơ là gì? a. Mọi người, mọi vật đều bận, không có lúc nào ngơi nghỉ. b. Khuyên em phải chăm học, chăm làm. c. Mọi người, mọi vật đều làm những việc có ích, đem niềm vui góp vào cuộc đời chung. Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 MÔN: Luyện từ và câu BÀI: Ôn tập về từ chỉ hoạt động , trạng thái. So sánh Học sinh làm trong Vở bài tập Tiếng Việt trang 30,31. Hướng dẫn: 1. Em hãy đọc kĩ các câu thơ, tìm các hình ảnh so sánh và chỉ ra từ ngữ dùng để so sánh. 2. a: Em đọc đoạn 1 và 2 của truyện, tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng. b: Em đọc đoạn 3 của truyện, tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tỉnh gây ra tai nạn cho cụ già 3. Không làm ( Do giảm tải) . Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2021 MÔN: Chính tả BÀI : Bận 1/ Đọc 3 lần bài chính tả: Nghe- viết: Bận ( từ Cô bận cấy lúa đến hết) sách tiếng việt trang 2/ Phụ huynh đọc cho hs viết bài chính tả. Các em chia giấy làm 2 cột rồi viết
  9. 3. Bài tập chính tả: Học sinh làm bài 1,2 trong Vở bài tập tiếng việt trang 31,32 Gợi ý: Bài 1: Điền vần en hoặc oen vào chỗ trống Bài 2: Với các tiếng cho sẵn, em hãy tìm các tiếng để ghép vào trước hoặc sau để tạo thành từ có nghĩa. .. Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 MÔN: Tập làm văn Nghe kể lại câu chuyện: Không nở nhìn Học sinh làm câu 1 trang 33,34 trong vở bài tập tiếng việt ( câu 2,3 không làm) Câu 1. Dựa theo truyện Không nỡ nhìn, trả lời câu hỏi : Đọc truyện: Không nỡ nhìn Trên chuyến xe buýt đông người, những hàng ghế đã chật kín hết. Ngay cả người già cũng không có chỗ để ngồi. Bỗng có anh thanh niên ngồi trên ghế, lấy hai tay ra ôm mặt. Thấy lạ, bà cụ ngồi cạnh liền hỏi: - Cháu nhức đầu à ? Cần xoa dầu không ? Anh thanh niên liền nói khẽ: - Không ạ ! Cháu không nỡ ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng. ..
  10. TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TNXH : TUẦN 7 Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 BỆNH LAO PHỔI Bài 1:Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng a) Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến bệnh lao phổi? Do bị nhiễm lạnh Do một loại vi khuẩn gây ra Do biến chứng của các bệnh truyền nhiễm (cúm, sởi, . ) Do nhiễm trùng đường hô hấp. b) Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào? Đường hô hấp Đường tiêu hóa Đường máu Bài 2: Viết chữ Đ vào ô trống trước câu trả lời đúng, chữ S vào ô trống trước câu trả lời sai. a) Vi khuẩn lao có thể tấn công và gây bệnh đối với những người nào? Người khỏe mạnh có sức đề kháng cao Người ốm yếu có sức đề kháng kém. Người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức. Người hút thuốc lá hoặc người thường xuyên hít phải khói thuốc lá. b) Người mắc bệnh lao thường có những biểu hiện gì? Ho (có thể ho ra máu)