Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Từ 6/4 đến 10/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Từ 6/4 đến 10/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_4_tu_64_den_104_nam_hoc_2020.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Từ 6/4 đến 10/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
- ĐỂ 1: Thứ hai (6/4/2020) Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1. Chữ số 7 trong số thập phân 15,157 có giá trị là: A.7 B. 7 C. 7 100 1000 2. Số nào là kết quả của phép tính nhân 18,862 x 0,1 : A. 188,62 B. 1,8862 C. 0,18862 3. 15 % của một số là 60. Số đó là: A. 9 B. 40 C. 400 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng 4,5 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chu vi hình chữ nhật đó là: A. 9 cm B. 40,5 cm C. 27 cm 5. Đặt tính rồi tính: a) 496,45 + 128, 26 b) 95,7 – 34,42 c) 15,6 x 3,7 d) 18,5 : 7,4 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 6. Vẽ hình tròn có: a/ Bán kính 3cm b/ Đường kính 5cm
- ĐỂ 2: Thứ ba (7/4/2020) 1. Viết các số thập phân sau: a. Bốn mươi đơn vị, bảy phần mười được viết là: .. b. Số gồm hai mươi lăm đơn vị, năm phần trăm được viết là: 2. Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong mỗi ý sau: a. Chữ số 5 trong số thập phân 83,257 có giá trị là: A. 5 B. 5 C. 5 D. 5 10 100 1000 b. Tìm tỉ số phần trăm của hai số 13 và 25 A. 520 % B. 52% C. 5,2% D. 25 % c. Tìm 15% của 320 kg A. 0,48 kg B. 4,8 kg C. 480 kg D. 48 kg d. Số nào là kết quả của phép tính nhân 9,65 x 10 A. 96,5 B. 0,965 C. 965,0 D. 9,65 3. Đặt tính rồi tính: a/ 376,86 + 27,05 b/ 82,455 - 25,827 c/ 48,16 x 3,4 d/ 24,36 :1,2 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 4. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống: a/ 5m 35cm = m b/ 4ha = m2 c/ 3,2tấn = kg d/ 8m2 5dm2 = m2 5. Tính chu vi hình tròn có: a/ r = 2,75 cm c/ r = 9 m b/ r = 6,5 dm d/ r = 4,4 dm 6. Tính chu vi hình tròn có: a/ d = 0,6 cm c/ d = 5 dm b/ d = 2,5 dm d/ d = 7,2 m
- ĐỀ 3: Thứ tư (8/4/2020) 1. Đặt tính rồi tính: a/ 39,72 + 46,18 c/ 31,05 x 2,6 b/ 95,64 – 27,35 d/ 77,5 : 2,5 ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 110m và 90,2m. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 3. a/ Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m b/ Tính bán kính hình tròn có chu vi C = 18,84 dm 4. Tính diện hình tròn có: a/ r = 0,35 dm b/ d = 6 cm 5. Tính diện hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ĐỀ 4: Thứ năm (9/4/2020) Đọc thầm và làm bài tập: Chiều ngoại ô Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm lắng vào chiều. Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn , hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của biểu chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu. Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi những ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. Theo Nguyễn Thuỵ Kha * Em hãy đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4 và làm bài tập: Câu 1. Bài văn miêu tả gì? A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất hấp dẫn. B. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất thanh bình, đáng yêu. C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt. Câu 2. Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống? A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Câu 3. Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại ô?
- A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình. B. Được hít thở bầu không khí trong lành. C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn Câu 4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? A. mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông. B. thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc. C. Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng. Câu 5. Tìm trong bài một từ đồng nghĩa với từ “ yên tĩnh" .................................................................................................. Câu 6. Tìm và ghi lại một câu văn trong bài “Chiều ngoại ô ” có sử dụng biện pháp so sánh. Câu 7. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau và cho biết câu văn đó thuộc kiểu câu kể nào? " Vẻ đẹp bình dị của biểu chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu."
- ĐỀ 5: Thứ sáu (10/4/2020) Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập: CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla- hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu ? Bán cho tôi bốn vé”. Người bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?” - Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. – Bạn tôi trả lời. – Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả. Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!” Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la”. Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 8: Câu 1. Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào? A. Bảy tuổi trở xuống. B. Sáu tuổi trở xuống. C. Bốn tuổi trở xuống. Câu 2. . Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào? A. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ. B. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có sáu tuổi. C. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có năm tuổi. Câu 3 . Tại sao người bạn của tác giả lại không “tiết kiệm 3 đô la” theo cách đó? A. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối. B. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu C. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình. Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? A. Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất. B. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng. C. Không nên bán đi sự kính trọng.
- Câu 5: Từ trái nghĩa với “ trung thực” là: A. Thẳng thắn B. Gian dối C. Trung hiếu D. Thực lòng Câu 6. Dòng nào dưới đây toàn các từ láy ? A. đường đua, tiếp sức, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng. B. khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn. C. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn. Câu 7. Trong câu “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được.” có đại từ xưng hô là: A. tôi B. ông C. tôi và ông Câu 8. Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm gồm những từ nhiều nghĩa là: A. Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống B. Trong veo, trong vắt, trong xanh C. Thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành Câu 9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau: Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla- hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................

