Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 27/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 3 trang nhainguyen 11/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 27/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_5_ngay_274_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 27/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2020 BÀI ÔN TẬP LỚP 5 MÔN: TOÁN Bài 1. Đặt tính rồi tính 2000 – 18,8 45 x 1,025 8,216 : 5,2 78,89 + 347,12 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 2. Tìm x a) + 4,32 = 8,67 b) – 3,64 = 5,86 x x ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ c) x 0,34 = 1,19 x 1,02 d) - 2,751 = 6,3 x 2,4 x x ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 3 Cho hai số có trung bình cộng là 25. Số thứ nhất gấp 4 lần số thứ hai. Tìm hai số đó. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 5. a) Tính diện tích của hình tam giác có đáy là 23cm, chiều cao là 3dm. b) Tính diện tích của hình tam giác có đáy là 3,6 cm, chiều cao bằng 5/9 độ dài đáy. ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................
  2. MÔN TIẾNG VIỆT Bài tập về đọc hiểu Thả thuyền Trời đang chuyển mưa. Những đám mây bông xô nhau dạt về phía chân trời nhường chỗ cho những đám mây đen nặng như chì vần vũ như muốn kéo toạc bầu trời xuống thấp. Sấm rền vang, chớp thi nhau vạch những đường loằng ngoằng lóe sáng. Gió từ đâu thổi đến làm cho cây cơm nguội trước sân oằn mình nghiêng ngả. Những chiếc lá trên cành run rẩy, lắc lư rồi rơi xuống đất, nằm trơ trọi. Mưa bắt đầu rơi. Tí tách tí tách rồi lộp bộp lộp bộp. Những hạt mưa to dần, to dần Mưa như trút nước lên mặt sân Nước mưa ướt sũng trên nền gạch rồi tràn xuống vỉa hè chảy thành dòng lênh láng. Được một lúc, cơn mưa tạnh dần rồi dứt hẳn. Những chú chim nấp trong hốc cây, vòm lá giờ bay ra chuyển cành hót líu lo. Trời quang đãng hơn, những đám mây trắng lại nối đuôi nhau bồng bềnh trên vòm trời xanh thẳm. Trước sân, có tiếng ríu rít của bọn trẻ đang xúm lại chơi thả thuyền. Những chiếc thuyền bằng giấy đủ màu được lần lượt thả xuống dòng nước. Chiếc nào cũng tròng trành, nghiêng ngửa một lúc rồi mới lướt đi băng băng. Bọn trẻ thích thú đuổi theo những chiếc thuyền, vừa chạy vừa reo hò. Đoàn thuyền trôi xa dần. Bỗng dòng nước chững lại rồi đột ngột chồm lên chui tọt vào miệng cống. Những chiếc thuyền xoay tròn mấy vòng rồi mất hút trong dòng xoáy sủi bọt. Bọn trẻ tần ngần hồi lâu rồi lập tức chạy ngay về nhà lấy thêm những chiếc thuyền mới. Cứ thế, hàng loạt chiếc thuyền được thi nhau thả xuống. Đã thấy lác đác xuất hiện những chiếc thuyền lá. Thuyền lá bao giờ cũng trôi nhanh hơn thuyền giấy, có lẽ vì lá không thấm nước. Từ đây cuộc đua thuyền đã trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết. Bọn trẻ reo hò, tranh cãi nhau xem thuyền của đứa nào trôi nhanh nhất. Chiếc thuyền trở thành niềm hi vọng của mỗi chủ nhân nhỏ tuổi. Dường như chúng đang chở trên mình cả một thời bé dại. Hãy cứ trôi đi thuyền nhỏ chở những nụ cười, niềm vui của một thời trẻ con hồn nhiên, nghịch ngợm đến miền tuổi thơ được tắm mát bằng những cơn mưa. (Hà Thị Bình Thanh) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1. Bài văn trên nói về điều gì? a- Cảnh mưa rào đến rồi tạnh hẳn và cảnh vật thiên nhiên sau mưa b- Cảnh mưa rào và trò chơi thả thuyền của các bạn nhỏ sau mưa c- Những kỉ niệm khó quên thời thơ ấu của tác giả và các bạn nhỏ Câu 2. Cảnh vật thanh bình sau cơn mưa được miêu tả qua đoạn văn nào? a- Đoạn 1 (“Trời dang chuyển mưa đến nằm trơ trọi.”) b- Đoạn 2 (“Mưa bắt đầu rơi đến thành dòng lênh láng.”) c- Đoạn 3 (“Được một lúc đến vòm trời xanh thẳm.”)
  3. Câu 3. Nội dung chính của đoạn “Trước sân đến một thời bé dại.” là gì? a- Cảnh thả thuyền trên sông của các bạn nhỏ b- Trò chơi thả thuyền của các bạn nhỏ sau mưa c- Cảnh chơi thả thuyền giấy của các bạn nhỏ Câu 4. Hình ảnh chiếc thuyền giấy “chở trên mình cả một thời bé dại” ý nói gì? a- Chiếc thuyền đem theo cả niềm vui thời trẻ con hồn nhiên, nghịch ngợm b- Chiếc thuyền chở theo cả tiếng cười thích thú của bọn trẻ khi vui chơi c- Chiếc thuyền chở theo cả một thời quá khứ rất dại dột của bọn trẻ con. II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn Câu 5. Ghi dấu hỏi, dấu ngã, đúng quy tắc trên các chữ in nghiêng: a) quyên sách, nhuần nhuyên b) phát triên, nhân nghia c) cái thuông, đôi đua d) khen thương, chưa bài Câu 6. Xếp những từ sau vào chỗ trống thích hợp ở các ô trong bảng: nhỏ, bé, nhỏ bé, nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen, đẹp, tươi, đẹp tươi, đẹp đẽ, đẹp xinh, đèm đẹp, vui, mừng, vui chơi, vui thích, vui vẻ, vui vầy Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Câu 7. Tìm 2 từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ in đậm ở cột A và ghi vào từng ô trong bảng: Từ đồng nghĩa A Từ trái nghĩa 1 1 im lặng 2 2 1 1 rộng rãi 2 2 1 1 gọn gàng 2 2