Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 19/3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 19/3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_5_ngay_193_nam_hoc_2019_2020.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 19/3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
- Thứ năm, ngày 19 tháng 3 năm 2020 BÀI ÔN TẬP TOÁN LỚP 5 Bài 1: Đặt tính rồi tính: 91,54 + 3,135 457,52 - 89 5,16 x 41 482,58 : 35 ...................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................... Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Bài 2: Trong phép chia bên, số dư là: 85,19 36 A. 23 B. 0,23 C. 0,023 D. 0,0023 Bài 3: a) Cho 4 km2 8 hm2= .. ....... km2 b) Cho 2 tấn 17 yến = ...................tạ Bài 4: Cho tam giác ABC có độ dài đáy 16 cm, diện tích tam giác là 200 cm2. Tính chiều cao của hình tam giác đó.
- Bài 5: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 3/4 m và 5/6m ; chiều cao 2/3 m là: Bài 6: Một người đi xe máy trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi được 40,5 km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi được 40 km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 7: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 28m, đáy bé 18m và chiều cao hơn đáy bé 7m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó, cứ 100m 2 thu hoạch được 62 kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu được trên thửa ruộng đó? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................. Bài 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 0,9 x 95 + 1,8 x 2 + 0,9 b) 7,15 : 0,5 + 7,15 x 9 – 7,15 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- MÔN TIẾNG VIỆT Bài 1: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm: a. Hoa Hồng là đôi bạn thân. b. Thời gian đã hết . Linh Trang vẫn chưa làm bài xong. c. Trăng quầng .hạn, trăng tán .mưa. d. Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên . chân trời, sau rặng tre đen . một ngôi làng xa. e. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi . người làng yêu thương tôi hết mực, sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt mảnh đất cọc cằn này. f. Những cái bút................tôi không còn mới..................................vẫn tốt. g. Hôm nay, thầy sẽ giảng ... phép chia số thập phân. Bài 2. Đặt 2 câu với cặp quan hệ từ chỉ mối quan hệ: a) Nguyên nhân – kết quả: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... b) Điều kiện (giả thiết ) – kết quả: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... c) Tương phản: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... d) Tăng tiến: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 3. Thay thế các danh từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp rồi chép lại câu văn sau khi đã thay:
- a) Cu Bôn đuổi theo con chuồn chuồn. Cuối cùng, cu Bôn chộp được con chuồn chuồn. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... b) Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước. .............................................................................................................................. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Bài 4.Trong câu “Nam đang học lớp 5. Hùng cũng vậy.” A. Là câu có đại từ thay thế cho động từ. B. Là câu có đại từ thay thế cho danh từ cC Là câu có đại từ thay thế cho cụm động từ. Bài 5.Trong ví dụ: “Bạn Hà học rất giỏi. Bạn Nam học cũng như thế.” Đại từ được dùng để làm gì? A. Dùng để thay thế cho động từ. B. Dùng để xưng hô. C. Dùng để thay cho tính từ.

