Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Từ 19/2 đến 21/2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Từ 19/2 đến 21/2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_tu_192_den_212_nam_hoc_2019.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Từ 19/2 đến 21/2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2020 Câu 1: Đặt tính rồi tính: a) 25 + 18 b) 41 + 19 c) 100 - 25 d) 54 - 17 Câu 2: Viết các số: 50; 48; 61; 58; 73; 84 a) Theo thứ tự từ lớn đến bé: b) Theo thứ tự từ bé đến lớn: Câu 3: Một băng giấy dài 96 cm, em cắt bỏ đi 26 cm. Hỏi băng giấy còn lại dài bao nhiêu cm? Bài giải Câu 4: Một cái bàn có 4 chân. Hỏi 7 bàn như thế có tất cả bao nhiêu chân? Bài giải Câu 5: Điền >, <, = a. 45 - 24.....17 + 10 b. 32 + 16......20 + 28 24 + 35.....56 - 36 37 - 17......56 - 36 6 + 4.......7 + 2 10 - 2........10 - 1 Câu 6: Viết số và dấu để có phép tính thích hợp. = 4 = 8
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ năm, ngày 20 tháng 2 năm 2020 Câu 1: Số? 2 x = 12 3 x = 15 x 5 = 25 2 x = 18 4 x = 20 x 4 = 16 2 x = 20 x 3 = 27 5 x = 35 Câu 2: Hình bên có: a) . Hình tam giác b) . Hình tứ giác Câu 3: Điền dấu +; - vào chỗ chấm: 15 ..... 5 ...... 2 = 12 17 .......3 ......11 = 3 Câu 4: Tìm một số biết rằng số đó cộng với 40 rồi trừ đi 50 thì được 50. Số đó là: Câu 5: Khối lớp Hai có 94 học sinh. Khối lớp Ba có ít hơn khối lớp Hai 16 học sinh. Hỏi khối lớp Ba có bao nhiêu học sinh? Bài giải
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ sáu, ngày 21 tháng 2 năm 2020 Câu 1: Số thích hợp để điền vào ô trống trong phép tính: 97 – . = 90 là: A. 8 B. 9 C. 10 D. 7 Câu 2: 4dm 3cm = cm A. 42 cm B. 43 cm C. 403 cm D. 430 cm Câu 3: Hình bên có mấy hình tam giác? A. 2 hình B. 3 hình C. 4 hình Câu 4: Đặt tính rồi tính: a) 64 + 27 b) 70 – 52 c) 47 + 39 d) 100 – 28 .. .. .. .. .. .. .. .. Câu 5: Mỗi dĩa cam có 3 quả. Hỏi 7 quả cam như thế có tất cả bao nhiêu quả cam? Bài giải Câu 6: Tính: 81 - 16 - 24 = .... 27 + 24 + 19 = .... 100 – 50 + 20 = 25 + 25 – 10 = Câu 7: Số? X 5 + 5 - 10 + 80 5
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2020 Câu 1: Viết tiếp các từ: a) Chỉ đặc điểm về tính tình của con người: tốt, ...................................................................... b) Chỉ đặc điểm về màu sắc của đồ vật: Đỏ, Câu 2: Viết tiếp các câu theo mẫu “ Ai làm gì ?” - Em - Mẹ - Bạn Trang - Cô giáo . Câu 3: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào Thấy mẹ đi chợ về Hà nhanh nhảu hỏi: - Mẹ có mua quà cho con không Mẹ trả lời: - Có! Mẹ mua rất nhiều quà cho chị em con Thế con làm xong việc mẹ giao chưa Hà buồn thiu: - Con chưa làm xong mẹ ạ Câu 4: Gạch chân bộ phận “ làm gì? “trong các câu sau: - Cô giáo ôm Chi vào lòng. - Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. - Bố tặng nhà trường một lẵng hoa màu tím đẹp mê hồn.
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ năm, ngày 21 tháng 2 năm 2020 Câu 1:Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) kể về một người thân của em (Bố, mẹ, chú, dì, anh, chị, em...) theo gợi ý sau: a) Ông, bà (hoặc người thân) của em bao nhiêu tuổi? b) Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì? c) Ông, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào? Câu 2: Nói lời an ủi của em trong các trường hợp sau: a) Khi bạn của em làm bài bị điểm kém b) Khi con búp bê của em gái bị hư bộ quần áo. c) Khi cây hoa do mẹ trồng bị chết.
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ sáu, ngày 21 tháng 2 năm 2020 Học sinh luyện viết hai bài chính tả sau: Bài 1: Con chó nhà hàng xóm Nhà không nuôi chó, Bé đành chơi với Cún Bông ,con chó của bác hàng xóm . Cún luôn quấn quýt bên Bé .Cún đã làm cho Bé vui trong những ngày Bé bị thương, phải nằm bất động trên giường. Chính tình bạn của Cún đã giúp Bé mau lành. Bài 2: Mùa xuân đến Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích chòe nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm.

