Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Từ 16, 17/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 5 trang nhainguyen 14/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Từ 16, 17/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_tu_16_174_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Từ 16, 17/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ năm, ngày 16 tháng 4 năm 2020 Câu 1: Số: X 5 + 29 X 10 -25 3 5 Câu 2: Tích nào dưới đây bé hơn 40 A. 5 x 8 B. 3 x 9 C. 5 x 10 Câu 3: Phép tính: 67 + 5 = . + 67. Số điền vào chỗ trống là: A. 5 B. 10 C. 15 Câu 4: Số? + 16 - 30 + 3 + 50 35 25 Câu 5: Nam có 34 viên bi, Nam cho Hải 15 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi? Bài giải Câu 6: Tìm x: a. x + 23 = 32 b. x - 16 = 34 c. 68 – x = 48 d. 12 + x = 60
  2. KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ sáu, ngày 17 tháng 4 năm 2020 Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: a) Kết quả đúng của phép tính 66cm + 16cm là: A. 72cm B. 82dm C. 92cm b) Trong các phép tính dưới đây, phép tính đúng là: A. 25 + 25 = 60 B. 45 + 35 = 80 C. 61 – 9 = 62 Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: a) Tổng các số hạng 34 và 34 là: A. 58 B. 68 C. 78 b) Các số: 14; 68; 32; 23 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn A. 68; 32; 23; 14 B. 14; 32; 23; 68 C. 14; 23, 32, 68 Câu 3: Mẹ 41 tuổi, mẹ hơn chị 27 tuổi. Hỏi sau 5 năm nữa chị bao nhiêu tuổi? Số tuổi của chị sau 5 năm là: .. Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm: 3 x 3 = 9 . 2 x 7 = 16 5 x 5 = 25 4 x 7 = 32 . 3 x 4 = 12 4 x 4 = 24 Câu 5: Mẹ mua về 40 kg gạo nếp và gạo tẻ, trong đó có 22 kg gạo tẻ. Hỏi mẹ mua về bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp? Bài giải Câu 6: Tính x 3 + 31 X9 + 45 3 5
  3. KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ năm, ngày 16 tháng 4 năm 2020 Câu 1: Em nói gì trong mỗi trường hợp sau: a) Em nhìn thấy một em nhỏ vứt rác ra sân trường. . b) Mẹ bảo em mời ông bà ngoại sang nhà em ăn tết. Câu 2: Chọn lời mời, nhờ lịch sự nhất cho những trường hợp sau: a) Em đang ăn bánh ngọt, bạn em đi ngang qua. A. Ê, ăn bánh với tớ không? B. Bánh ngon lắm, cậu có ăn không? C. Hằng ơi, vào đây ăn bánh với tớ đi! b) Em chơi cầu lông, quả cầu bay vào sân nhà hàng xóm, em nhờ em nhỏ đang chơi ở đó nhặt giúp. A. Nhặt cho anh quả cầu đi! B. Em ơi, nhặt giúp anh quả cầu với! C. Cho anh xin quả cầu! Câu 3: Chị Hướng Dương xinh đẹp vừa hé nụ cười tươi thì bị một con sâu bò lên định cắn những cánh hoa rực rỡ của chị. Thấy vậy, Chích Bông vội sà xuống mổ con sâu. Theo em, chị Hướng Dương sẽ nói gi để cảm ơn Chích Bông? . Câu 4: Hãy viết từ 1 đến 3 câu trên tâm bưu thiếp chúc mừng bạn em nhân dịp sinh nhật bạn.
  4. KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ sáu, ngày 17 tháng 4 năm 2020 Học sinh luyện viết hai bài chính tả sau: Bài 1: Mưa bóng mây Cơn mưa nào lạ thế Thoáng qua rồi tạnh ngay Em về nhà hỏi mẹ Mẹ cười: "Mưa bóng mây." Cơn mưa rơi nho nhỏ Không làm ướt tóc ai Tay em che trang vở Mưa chẳng khắp bàn tay. Mưa yêu em mưa đến Dung dăng cùng đùa vui Mưa cũng làm nũng mẹ Vừa khóc xong đã cười. Bài 2: Bức tranh quê Quê hương đẹp mãi trong tôi Dòng sông bên lỡ bên bồi uốn quanh Cánh cò bay lượn chòng chành Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà. Sáo diều trong gió ngân nga Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương Bức tranh đẹp tựa thiên đường Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.