Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 27/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 5 trang nhainguyen 11/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 27/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_ngay_274_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 27/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH Câu 6: Tính: TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI 3 x 4 +5 = 5 x 1 – Thứ hai, ngày 27 tháng 4 năm 2020 2 = Câu 1: Tính 5 x 4 – 3 = 4 x 5 – 3 x 1 = 3 x 4 = 3 = 3 x 7 = 3 x 10 = 4 x 3 + 5 = 1 x 5 – 3 x 2 = 3 x 5 = 2 = 3 x 8 = Câu 7: Tìm x: 3 x 3 = 3 x 6 = 56 – x = 25 + 25 - 10 3 x 9 = X= .. Câu 2: Tính theo mẫu: 4 x 6 – 15= 24 – 15 = 9 a) 3 x 5 + 19 = b) 2 x 9 - 8 = c) 4 x 9 + 35 = Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 30 + 10 > + 50 – 20 < - 100 – 90 < + 30 + 50 > + Câu 4: Mỗi túi gạo cân nặng 3kg gạo. Hỏi 8kg gạo như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải Câu 5: Tìm x: a) 12 + x = 31 b) x + 17 = 54 c) x – 50 = 32 d) 93 – x = 39
  2. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ hai, ngày 27 tháng 4 năm 2020 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Gà “tỉ tê” với gà Loài gà cũng biết nói đấy, các em ạ! Từ khi gà con nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng, còn chúng thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ. Từ khi gà con nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng, còn chúng thì phát tìn hiệu nũng nịu đáp lời mẹ. Khi gà mẹ thong thả dắt bầy con đi kiếm mồi, miệng kêu đều đều "cúc... cúc... cúc", thế có nghĩa là “Không có gì nguy hiểm, các con kiếm mồi đi!” Gà mẹ vừa bới, vừa kêu nhanh "cúc, cúc, cúc", tức là nói gọi: "Lại đây mau các con, mồi ngon lắm!" Gà mẹ mà xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp "roóc roóc", gà con phải hiểu:"Tai họa! nấp mau! " Đàn gà con đang xôn xao lập tức chui hết vào cánh mẹ, nằm im. Tới lúc mẹ lại "cúc... cúc... cúc" đều đều, chúng mới hớn hở chui ra. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào? A. Từ lúc nở ra B. Từ trong quả trứng. C. Khi chúng lón lên. 2. Gà mẹ bảo vệ con bằng cách nào? A. Đưa con về tổ. B. Dang đôi cánh cho con nấp vào trong. C. Đánh nhau với bọn diều, quạ. 3. Những từ nào chỉ các con vật trong bài thơ? A. Gà, cún. B. Gà, diều, quạ. C. Gà con, gà mẹ, vịt xiêm. 4. Trong các từ sau, những từ nào chỉ hoạt động của đàn gà? A. Đi, chạy. B. Bay, dập dờn. C. Lăn tròn, dang. 5. Gà mẹ nói chuyện với những quả trứng bằng cách nào A. Gà mẹ luôn miệng kêu “ cúc, cúc, cúc” B. Gà mẹ lấy cánh chạm nhẹ vào các quả trứng C. Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng 6. Đàn gà đi kiếm mồi như thế nào? A. Gà con luôn đi kiếm mồi cùng với mẹ. B. Đàn gà con không đi cùng mẹ. C. Mỗi chú gà sẽ đi kiếm ăn một nơi khác nhau. 7. Khi gà mẹ miệng kêu đều đều “ cúc cúc cúc”, điều đó có nghĩa là gì? A. Gà con đang gặp nguy hiểm. B. Không có gì nguy hiểm, các con kiếm mồi đi. C. Có rất nhiều mồi.
  3. Dùa1. Cheo theo cheo néi dunglµ loµi cña thó bµi, thÕ khoanh nµo? trßn vµo ch÷ ®Æt tríc c©u tr¶ lêi ®óng
  4. KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ ba, ngày 28 tháng 4 năm 2020 Câu 1:Đặt tính rồi tính: a) 57 - 17 b) 57 + 13 c) 42 + 48 d) 100 – 45 Câu 2: Tính nhẩm: 4 x 2 = 4 x 5 = 4 x 8 = 4 x 3 = 4 x 6 = 4 x 9 = 4 x 4 = 4 x 7 = 4 x 10 = Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống: + 5 + 7 - 5 - 7 18 18 Câu 4: Số? 2dm = cm 80cm = dm 4dm = cm 60cm = dm 6dm 6cm = cm 4dm 2cm= cm Câu 5: Lớp 2A có 18 bạn nam và số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn nữ? Bài giải Câu 6: Viết số thích hợp vào ô trống: Số bị trừ 100 72 100 Số trừ 45 24 27 3 Hiệu 56 37 9
  5. KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ ba, ngày 28 tháng 4 năm 2020 Chính tả ( PH đọc cho HS viết ) Mảnh trời dưới mặt hồ Kìa ông mặt trời Đang say sưa tắm Em chìa tay nắm Đã lặn mất tiêu Ngay đến con diều Đang bay đang lượn Em đưa tay xuống Đi mất đâu rồi? Bài tập 1: Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ: a) thịt, giọt , bộ , sớm. (sương, xương) b) lạc, nước , hông , nổi. (sôi, xôi) Bài tập 2: Tìm những từ viết sai chính tả và viết lại cho đúng: Tự sa sưa thuở nào Trong rừng sanh xâu thẳm Đôi bạn xống bên nhau Bê Vàng và Dê Trắng.