Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 17, 18/2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 17, 18/2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_ngay_17_182_nam_hoc_2019_20.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 17, 18/2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2020 Câu 1: Đặt tính rồi tính: a) 36 + 23 b) 100 – 46 60 + 27 72 – 19 57 + 38 98 – 49 Câu 2: Điền số 3dm 8cm = .cm 30cm = .dm .cm 90cm = ..dm 5dm = ..cm Câu 3: Tính nhẩm: 2 x 6 = 5 x 2 = 2 x 9 = 5 x 5 = 3 x 6 = 3 x 8 = 4 x 9 = 4x 5 = 4 x 6 = 4 x 8 = 3 x 4 = 2 x 5 = Câu 4: Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 4 5 5 2 Thừa số 6 2 3 2 3 4 10 Tích 18 6 25 12 30 Câu 5 : Mỗi xe đạp có 2 bánh. Hỏi 5 xe đạp như thế có bao nhiêu bánh xe? Bài giải Câu 6 : Số?
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2020 Câu 1: Tính: Câu 2: Tính (theo mẫu): Mẫu: 4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22 a) 4 x 5 + 40 = b) 5 x 4 – 20 = c) 3 x 4 + 18 = d) 2 x 7 + 35 = Câu 3: Tìm x: a) x +17 = 34 b) 61 – x = 18 c) x – 15 = 30 Câu 4: Tính nhẩm 2 x 3 = 3 x 5 = 4 x 4 = 4 x 2 = 3 x 7 = 5 x 4 = 2 x 6 = 3 x 8 = 5 x 9 = Câu 5 : Hình bên có: Số hình tứ giác là: . Số hình tứ giác là: . Câu 6 : Toàn có 26 viên bi, Toàn có nhiều hơn Nam 9 viên bi. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi? Bài giải Câu 7: Tìm một số sao cho 16 cộng với số đó thì được 49.
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2020 1) Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi sau: Bà cháu 1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm. Một hôm, có cô tiên đi qua cho một hạt đào và dặn: "Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng." 2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc. 3. Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ bà, hai anh em ngày càng buồn bã. 4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô tiên nói: "Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?" Hai anh em cùng nói: "Chúng cháu chỉ cần bà sống lại." Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. (Theo Trần Hoài Dương) 1. Gia cảnh của ba bà cháu như thế nào? A. Giàu sang, vui vẻ. B. Nghèo khó, buồn bã. C. Vất cả, nghèo khó nhưng vui vẻ, đầm ấm. 2. Cô tiên đã cho hai anh em những gì? A. Bánh, kẹo. B. Lúa, gạo. C. Hạt đào. 3. Làm theo lời cô tiên dặn, hai anh em có được những gì? A. Vàng, bạc. B. Ruộng, vườn. C. Nhà, cửa. 4. Tâm trạng của hai anh em như thế nào khi được giàu sang nhưng vắng bà? A. Buồn bã vì châu báu không thay được tình thương của bà. B. Sung sướng vì có nhiều tiền của. C. Lo lắng vì có quá nhiều tiền của.
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2020 Câu 1. Chính tả ( PH đọc cho HS viết ) Thỏ thẻ Hôm nào ông có khách Để cháu đem nước cho Nhưng cái siêu nó to Cháu nhờ ông xách nhé! Cháu ra sân rút rạ! Ông phải ôm vào cơ Ngọn lửa nó bùng to Cháu nhờ ông dập bớt Khói nó chui ra bếp Ông thổi hết khói đi Ông cười xòa “Thế thì Lấy ai ngồi tiếp khách?” Câu 2: Điền vào chỗ trống: s hay x? ...áng mát trong như...áng năm ...ưa Gió thổi mùa thu hương cốm mới Tôi nhớ những ngày thu đã ...a ...áng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài ...ao ...ác hơi may.

