Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 1/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 1/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_ngay_14_nam_hoc_2019_2020_t.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Ngày 1/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ tư, ngày 1 tháng 4 năm 2020 Câu 1: 1 giờ chiều hay còn gọi là: A. 11 giờ B. 12 giờ C. 13 giờ D. 14 giờ Câu 2: Kết quả của Phép tính 100 – 34 + 15 là: A. 51 B. 61 C. 71 D. 81 Câu 3: 90cm = dm, Số cần điền vào chỗ chấm là: A. 9 B. 90 C. 900 D. 1 Câu 4: Đặt tính rồi tính: a) 51 - 12 b) 76 - 67 c) 100 - 8 d) 100 - 15 . . . Câu 5: Đoạn thẳng thứ nhất dài 28cm, đoạn thẳng thứ hai dài hơn đoạn thẳng thứ nhất 1dm. Hỏi đoạn thẳng thứ hai dài bao nhiêu xăng- ti- mét? Bài giải Câu 6: Tìm x, biết: 46 < x – 45 < 48 X= .
- KHỐI 2 BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ KÉO DÀI Thứ tư, ngày 1 tháng 4 năm 2020 Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau : a) tốt M : tốt - xấu b) sáng: ............................. c) nhanh: ............................. d) trắng: ............................. e) cao: ............................. f) khỏe: ............................. 2. Chọn một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 1, đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó : M: - Chú mèo ấy rất ngoan. - Chú chó này rất hư. . 3. Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc điểm của người và vật: a) Đặc điểm về tính tình của người: tốt ngoan, hiền, ........ b) Đặc điểm về màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, ............ c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật: cao, tròn, vuông .......... 4. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả : a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm, ........ M : Mái tóc ông em bạc trắng. b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm, ........ c) Bàn tay của em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn, ........ d) Nụ cười của anh (hoặc chị) em : tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành, .......

