Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- Trường Tiểu học Tân Thành “A” Lớp: 2/ Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021. Họ và tên: TUẦN 8 TOÁN 11 trừ đi một số I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép tính 11 - 5. - Khái quát hoá được cách tín 11 trừ đi một số. - Vận dụng: • Thực hiện tính nhẩm 11 trừ đi một số (trừ qua 10 trong phạm vi 20). • Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng cách tính • Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán và nhận biết hình. * Lý thuyết * Phụ huynh hướng dẫn cho HS quan sát hình dưới đây (ở SGK, trang 60): + Hỏi: Hai bạn nữ và nam bên phải đếm được bao nhiêu con chim? Bạn nữ bên trái đếm được bao nhiêu con chim? Các bạn đã đếm tất cả có bao nhiêu con chim?HS trả lời: + Vậy trong hình có tất cả là 11 con chim, có 6 con chim đậu và có mấy con chim bay đi? Ta thực hiện tính gì? HS trả lời .. 6 + 5 = 11 11 - 5 = 6 - Phụ huynh hướng dẫn HS thực hiện trừ bằng cách tách 11ra 1 đơn vị để còn 10 sau đó tách 10 thêm 4 đơn vị nữa sẽ còn bằng 6 * Thực hành: - Phụ huynh cho HS làm bài tập1(trang 61) Bài 1: Tính a) 11 - 1 - 3 = b) 11 - 1 - 5 = c) 11 - 1 - 6 = d) 11 - 1 - 8 = Bài 2: Tính nhẩm 11 - 3 = 11 - 8 = 11 - 6 = 11 - 7 = 11 - 4 = 11 - 9 =
- Bài 3: Tính để biết mỗi chú ếch sẽ nhảy vào chiếc lá nào? * Các con thực hiện bằng cách dùng bút, thước nối chú ếch với chiếc lá tương ứng nhé! *Nhận xét bài học sinh TIẾNG VIỆT Tập Đọc Bà nội, bà ngoại (Tiết 1 + 2) I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: - 1. Nói với bạn vài điều em biết ông bà hoặc người thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, quý mến của bạn nhỏ đối với bà nội, bà ngoại và tình cảm của bà nội, bà ngoại đối với bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà; kể được một số việc làm mà người thân đã chăm sóc, giúp đỡ em và một số việc em làm để giúp đỡ chăm sóc người thân. * Phẩm chất, năng lực - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, tráchnhiệm cho HS; -Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với ông bà và người thân trong gia đình -Bước đầu thể hiện trách nhiệm với ông bà và người thân bằng các việc làm cụ thể. A.Khởi động: - Phụ huynh nói cho con biết sơ lược về bà nội, bà ngoại. 1. Luyện đọc thành tiếng + Phụ huynh đọc mẫu lần 1 - Phụ huynh mở SGK trang 66, cho học sinh nhìn theo sách và nghe, theo dõi.
- Lưu ý đọc mẫu:(Gợi ý: giọng đọc tình cảm, chậm rãi; chú ý nhấn giọng các từ ngữ: yêu cháu, lại thương, thiết tha. – GV hướng dẫn đọc một số từ khó trong bài do ảnh hưởng biến thể ngữ âm phương ngữ, như: chuối, trồng, nguồn sông, thiết tha, ; – Giải nghĩa một số từ khó : nguồn sông (nơi bắt đầu của dòng sông), 2. Luyện đọc hiểu( tiết 2) - Hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc và để trả lời các câu hỏi trong SGK trang 67. - HD HS nêu nội dung bài đọc. (Tình cảm yêu thương, quý mến của bạn nhỏ đối với bà nội, bà ngoại và tình cảm của bà nội, bà ngoại đối với bạn nhỏ .) - HS liên hệ với bản thân: yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà 3. Luyện đọc lại * Rèn cho HS đọc lại và thuộc long bài thơ bài thơ. * Nhận xét việc trả lời của học sinh Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ ba ngày 16 tháng 11năm 2021. Lớp: 2/ TUẦN 8 Họ và tên: TOÁN 12 trừ đi một số I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép tính 12 - 5. - Khái quát hoá được cách tính 12 trừ đi một số. -Vận dụng: • Thực hiện tính nhẩm 12 trừ đi một số (trừ qua 10 trong phạm vi 20). • Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng cách tính 12 trừ đi một số. • Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán. * Phần lý thuyết: Hướng dẫn nội dung bài: - Cho HS quan sát hình như nội dung bài học (SGK trang 62) * Phụ huynh hỏi và hướng dẫn cách thực hiện tương tự như bài 11 trừ đi một số. Muốn thực hiện được phép trừ 12 trừ đi một số( ta tách ở số 12 ra trước 2 đơn vị để còn 10(1 chục) sau đó tách 10 ra thêm 3 nữa sẽ còn lại 7. Ví dụ: 12 - 5 = ? 12 - 2 = 10 - 3 = 7
- * Thực hành: - Phụ huynh cho HS làm bài tập1(trang 63) Bài 1: Tính a) 12 - 2 - 1 = b) 12 - 2 - 4 = c) 12 - 2 - 6 = d) 12 - 2 - 7 = Bài 2: Tính nhẩm 12 - 3 = 12 - 4 = 12 - 6 = 12 - 9 = 12 - 8 = 12 - 7 = Bài 3: Con viết phép tính trừ để tính số mèo còn lại trong tấm thảm (như hình trong SGK trang 63) + Các con ghi phép tính thích hợp vào ô vuông nhé!
- + Nhận xét bài HS: . TIẾNG VIỆT (Tiết 3) Tập viết Chữ hoa H I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: Viết đúng kiểu chữ hoa H và câu ứng dụng. * Phẩm chất, năng lực. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận HƯỚNG DẪN VIẾT Luyện viết chữ H hoa – Cho HS quan sát mẫu chữ H hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ H hoa. Chữ H * Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét khuyết dưới, nét khuyết trên, nét móc phải và nét thẳng đứng. * Cách viết: - Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước ĐK dọc 2, viết nét cong trái, hơi lượn lên trước khi dừng dưới ĐK ngang 4 và trên ĐK dọc 2. - Không nhấc bút, hơi lượn sang trái viết nét khuyết dưới liền mạch với nét khuyết trên, đến gần cuối nét khuyết thì lượn lên viết nét móc phải, dừng bút bên phải ĐK dọc 3, giữa ĐK ngang 1 và 2 (Khoảng cách giữa 2 nét khuyết bằng 0,5 ô li, 2 đầu khuyết cân đối với nhau). - Lia bút đến dưới ĐK ngang 3, viết nét thẳng đứng (ngắn) cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết. –Phụ huynh viết mẫu và nêu quy trình viết chữ H hoa. – HDHS viết chữ H hoa vào bảng con.(2-3 lần) HỌC SINH VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT –HD HS tô chữ H; tiếng Học và câu ứng dụng “Học thầy học bạn.” đã làm mờ sau đó viết các chỗ trống như mẫu ở VTV( vở tập viết); * Nhờ phụ huynh cho học sinh mở vở tập viết ra viết bài ở tuần 8( theo dõi hướng dẫn HS viết theo hướng dẫn ở trên ( nếu có thời gian viết thêm phần bài Luyện viết thêm; ) + Nhận xét bài viết HS: . TIẾNG VIỆT (Tiết 4) TỪ VÀ CÂU
- Từ chỉ chỉ , hoạt động,tình cảm Kiểu câu: Ai, thế nào? I. Mục tiêu:Giúp HS: * Kiến thức Tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động * Phẩm chất, năng lực. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm Bài tập 3: Quan sát tranh (SGK, Tiếng việt 2, tập 1; trang 68),Tìm từ ngữ không cùng nhóm trên mỗi cây. Cây 1: .. Cây 2: . Đáp án: Cây 1:Ông bà; Cây 2: đá bóng Bài tập 4: a. Sắp xếp từ ngữ tạo thành câu mới: . Con cháu chăm sóc ông bà. .. . Cháu thương yêu ông bà. Đáp án: - Ông bà chăm sóc con cháu. - Ông bà thương yêu cháu. b. Đặt 1,2 câu nói về tình cảm gia đình? : . Đáp án: Con cháu hiếu thảo với ông bà. * Hãy kể tên những người thân trong gia đình em: . * Nhận xét HS: Trường Tiểu học Tân Thành “A” TUẦN 8 Lớp: 2/ Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021. Họ và tên: TIẾNG VIỆT (Tiết 5) Bài : Bà tôi
- I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: 1. Trao đổi với bạn về những điều em thấy trong bức tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của bà đối với cháu qua những việc làm quen thuộc mỗi ngày; biết liên hệ: quý trọng, kính yêu ông bà. * Phẩm chất, năng lực - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, tráchnhiệm cho HS; -Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với ông bà và người thân trong gia đình -Bước đầu thể hiện trách nhiệm với ông bà và người thân bằng các việc làm - Có hứng thú học tập , ham thích lao động * Luyện đọc thành tiếng – Phụ huynh đọc lần 1 + Dùng que chỉ và đọc cho HS nghe ( Hs nhìn theo sách ) (Gợi ý: giọng thong thả, tình cảm, nhấn giọng các các từ ngữ chỉ đặc điểm về mái tóc, giọng nói, đôi mắt nụ cười của bà lúc bà kể chuyện. – HS đọc thành tiếng câu, đoạn, cả bài (2-3 lần) - Phụ huynh đọc lần 2(HS nghe quan sát) * Luyện đọc hiểu HD đọc một số từ khó: xoã, giản dị,thấp thoáng, chuyện, ram ráp * HD HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: xoã (buông toả xuống ), lùa ( luồn vào hay luồn qua nơi có chỗ trống hẹp) tóc sâu ( tóc trắng bạc nữa đen nữa trắng), giản dị ( đơn giản một cách tự nhiên trong phong cách sống) – Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc + Trả lời câu hỏi: (Cho HS nhìn đọc các câu hỏi ở SGK trang 70 để trả lời) Nêu nội dung bài đọc: Tình cảm sự quan tâm chăm sóc của bà đối với cháu qua những việc làm quen thuộc mỗi ngày. HS liên hệ bản thân: Quý trọng kính yêu ông bà Nhận xét HS Tự nhiên và xã hội An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh khi tham gia các hoạt động ở trường học. - Thực hiện công việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin ..;Nêu và thực hiện được những việc giữ an toàn và vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động 1.Hoạt động khởi động và khám phá * Phụ huynh có thể tổ chức cho con thực hành thủ công gấp, cắt, dán một món đồ chơi hoặc làm thiếp chúc mừng. + Trước khi thực hiện, phụ huynh hướng dẫn (cách thực hiện, nhắc nhở cách an toàn khi dùng kéo vật sắc bén và ý thức giữ vệ sinh sau khi thực hiện.) * Nhận xét con sau khi kết thúc việc làm có làm tốt các nhiệm vụ trên không? 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chia sẻ những công việc đảm bảo an toàn và bảo vệ sinh khi tham gia các hoạt động - PH cho HS quan sát hình 9, 10, 11 trong SGK trang 34 và thảo luận nhóm: + HS nêu hoạt động của các bạn trong mỗi hình + Các bạn đã làm gì để bảo đảm an toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động đó? - Phụ huynh hướng dẫn cho HS nói, chia sẻ các công việc của các bạn trong hình. - Phụ huynh nêu câu hỏi: Con học được gì qua mỗi việc làm của các bạn? + HS trả lời: . * Kết luận: Khi con thấy các bạn có hoạt động không biết giữ an toàn, ý thức giữ vệ sinh trường lớp thì các con hãy nhắc nhở bạn. Hoạt động 2: Xử lý tình huống - Phụ huynh hướng dẫn HS quan sát (các hình 13, 14, 15 , 16 ở sgk trang 35,) trả lời câu hỏi: + Các bạn trong từng hình đang làm gì? + Nếu có mặt ở đó, thì em sẽ làm gì? - HS trả lời: . - Phụ huynh nhận xét HS trả lời, nêu kết luận cho HS nghe. * Kết luận: Em không đùa nghịch gây mất an toàn và bảo vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường vì có thể gây nguy hiểm cho minh và mọi người xung quanh. TIẾNG VIỆT (tiết 6) Nhìn viết: Bà tôi Nghe – viết đúng đoạn văn; viết tên người thân theo thứ tự bảng chữ cái; phân biệt l/n, uôn/uông. - Phụ huynh đọc trước đoạn văn cho HS nghe.( SGK trang 69. Từ Tối nào cho đến hết)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn, – HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: chuyện, ấm áp , bàn tay , ram ráp, xoa – Phụ huynh đọc cho HS viết đoạn văn vào (VBT Tiếng việt 2; tập 1; trang 39.) Hướng dẫn HS: Chữ đầu câu lùi vào 2 ô và viết hoa; Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học L, N, M). * HS viết bài – HD HS soát lỗi. – Phụ huynh nhận xét bài viết, nói cho con biết những từ nào con mắc lỗi và phải viết như thế nào để đúng hơn. - Làm các bài tập 2, 3, ở Vở bài tập 1; . * Nhận xét bài viết: TOÁN 13 trừ đi một số I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép tính 13 - 5. - Khái quát hoá được cách tính 13 trừ đi một số. -Vận dụng: • Thực hiện tính nhẩm 13 trừ đi một số (trừ qua 10 trong phạm vi 20). • Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm chứng cách tính 13 trừ đi một số. * Phần nội dung bài * Phụ huynh hướng dẫn HS cách tách để trừ tương tự như bài 12 trừ đi một số(Ví dụ: 13 tách 3 = 10 tách tiếp 2 nữa = 8.) * Thực hành: - Phụ huynh cho HS làm bài tập1(trang 64) Bài 1: Tính a) 13 - 3 - 1 = b) 13 - 3 - 5 = c) 13 - 3 - 4 = d) 13 - 3 - 6 = Bài 2: Tính nhẩm
- 13 - 5 = 13 - 4 = 13 - 6 = 13 - 8 = 13 - 7 = 13 - 9 = Bài 3: Mỗi con vật che số nào? (quan sát SGK, trang 64) + Các con ghi số thích hợp vào ô vuông kế bên mỗi con vật để cho (khi lấy số ngoài trừ với số đã có kế con vật, đúng với số con vật đã che hoặc suy nghĩ điền số vào ô vuông ngay bên con vật sao cho số vừa điền cộng với số nằm kế bên nó bằng với số bên ngoài vòng tròn.) * Nhận xét bài HS: Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021. Lớp: 2/ Họ và tên: TUẦN 8 TNXH An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường (Tiết 3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh khi tham gia các hoạt động ở trường học. - Thực hiện công việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhiệm vụ bảo vệ sinh sân trường - Phụ huynh hướng dẫn HS quan sát các hình 18, 19, 20, 21 trong SGK trang 36 và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong mỗi hình đang làm gi? + Để thực hành làm vệ sinh sân trưởng, các em phải làm gì? - Phụ huynh hướng dẫn, nhân xétvà đọc kết luận cho HS nghe.

