Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_on_tap_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- Trường Tiểu học Tân Thành “A” Lớp: 2/ Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2021. Họ và tên: TUẦN 7 TOÁN BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: -Nhận biết ba điểm thẳng hàng. - Sử dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng. - Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống. A. Phần nội dung bài: * Lý thuyết * Phụ huynh hướng dẫn cho HS quan sát hình dưới đây: + Hỏi: Các bạn trong hình đứng như thế nào? Có thẳng hàng chưa?. + Tiếp đến quan sát đường thẳng và hỏi: Ba điểm A, B, C có thẳng hàng chưa? + Phụ huynh kết luận nêu cho con biết: “các điểm đều cùng nằm trên một đường thẳng thì thẳng hàng. Vậy 3 điểm A, B, C thẳng hàng.” + Cho HS tìm và nêu một số vật dụng trong nhà đã thẳng hàng. * Thực hành: - Phụ huynh cho HS quan sát các hình bài 1(trang 54) và trả lời theo mẫu. Bài 1: Đọc ba điểm thẳng hàng( theo mẫu) Trả lời:
- + C, D, E là 3 điểm thẳng hàng. + O, K, T là 3 điểm thẳng hàng. + I, K, H là 3 điểm thẳng hàng. Bài 2 Kiểm tra ba điểm thẳng hàng và nói theo mẫu(cho HS dùng thước đặt vào đường thẳng đã cho để kiểm tra). - B, C, D, là ba điểm - I, K, S, là ba điểm .. - L, M, N, là ba điểm *Nhận xét bài học sinh TIẾNG VIỆT Tập Đọc Cô chủ nhà tí hon (Tiết 1 + 2) I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: 1. *Kiến thức: -1. Ghép chữ cái thành những từ ngữ chỉ người trong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm yêu thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài học đơn giản trong cuộc sống hằng ngày; biết liên hệ bản thân: yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà, bố mẹ; kể được một số việc làm thể hiện sự kính trọng lễ phép về cha mẹ, thầy cô. *Phẩm chất và năng lực - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm cho HS; -Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với ông bà và người thân trong gia đình
- -Bước đầu thể hiện trách nhiệm với ông bà và người thân bằng các việc làm cụ thể. A.Khởi động: - Phụ huynh nói cho con biết phải yêu thương quan tâm chăm sóc ông bà, cha, mẹ như thế nào, thái độ ra sao khi nói chuyện với ông bà cha me.? 1. Luyện đọc thành tiếng + Phụ huynh đọc mẫu lần 1 - Phụ huynh mở SGK trang 58, cho học sinh nhìn theo sách và nghe, theo dõi. Lưu ý đọc mẫu:(Gợi ý: giọng đọc thong thả tình cảm, chậm rãi; chú ý việc ngắt nghỉ cuối câu và dấu phẩy. – GV hướng dẫn đọc một số từ khó trong bài do ảnh hưởng biến thể ngữ âm phương ngữ, như: ngoại, bẽn lẽn, bỗng, quan trọng, ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Chỉ ra chơi mấy hôm/ ông đã mang đến cho Vân/biết bao điều thú vị.//Vân cảm thấy/mình ra dáng một cô chủ nhà tí hon,/đúng như lời ông nói.// – Giải nghĩa một số từ khó : hấp dẫn (lôi cuốn, làm cho người ta thích),bẽn lẽn (có dáng điệu rụt rè, thiếu tự tin vì e thẹn và chưa quen), thú vị (có tác dụng làm cho người ta hào hứng vui thích) 2. Luyện đọc hiểu( tiết 2) - Hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc và để trả lời các câu hỏi trong SGK trang 59. - HD HS nêu nội dung bài đọc. (Nói lên tình yêu thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài đọc đơn giản trong cuộc sống hằng ngày .) - HS liên hệ với bản thân: Phải biết yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà cha, mẹ.. 3. Luyện đọc lại - Rèn cho HS đọc lại đoạn: Ông nhìn Vân đến cười khích lệ * Nhận xét việc trả lời của học sinh Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ ba ngày 09 tháng 11năm 2021. Lớp: 2/ TUẦN 7 Họ và tên: TOÁN BA ĐIỂM THẲNG HÀNG ( tiết 2) * Thực hành Bài 1: Đúng điền đ sai điền s vào ô vuông. a) Ba điểm A, E, D thẳng hàng. b) Ba điểm A, B, C thẳng hàng. c) Ba điểm A, I, C thẳng hàng. d) Ba điểm D, I, B thẳng hàng.
- Bài 2: Ba cúc áo(nút áo) nào cùng nằm trên một đường thẳng ? * Phụ huynh cho HS qua sát hình bài 2 trang55, SGK Toán 2. 1 2 3 5 4 6 8 7 9 * Phụ huynh hướng dẫn HS tìm các vật có trong tranh nằm trên cùng một đường thẳng. Hỏi HS cảnh vật đó đẹp không. Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước ta có nhiều phong cảnh đẹp. + Hỏi HS nơi mình ở có những vật gì than8ng3 hàng với nhau? (ví dụ; cột điện, dãy nhà, các luống khoai ) TIẾNG VIỆT (Tiết 3) Tập viết Chữ hoa G I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: 1. Viết đúng kiểu chữ hoa G và câu ứng dụng. * Phẩm chất, năng lực. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- HƯỚNG DẪN VIẾT Luyện viết chữ G hoa – Cho HS quan sát mẫu chữ G hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ G hoa. Chữ G * Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét khuyết dưới. * Cách viết: - Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4 (phía trên), viết một nét cong trái nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1), lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong trái lớn, dừng bút tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ bắt đầu viết nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút). - Không nhấc bút, viết tiếp nét khuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc 4, dưới ĐK ngang 2 (phía trên). – Phụ huynh viết mẫu và nêu quy trình viết chữ G hoa. – HDHS viết chữ G hoa vào bảng con.(2-3 lần) HỌC SINH VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT –HD HS tô chữ G; tiếng Gọi và câu ứng dụng “Gọi dạ bảo vâng.” đã làm mờ sau đó viết các chỗ trống như mẫu ở VTV( vở tập viết); * Nhờ phụ huynh cho học sinh mở vở tập viết ra viết bài ở tuần 7( theo dõi hương dẫn HS viết theo hướng dẫn ở trên (và nếu có thời gian viết thêm phần bài Luyện viết thêm;trang 16. ) + Nhận xét bài viết HS: . TIẾNG VIỆT (Tiết 4) TỪ VÀ CÂU Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm gì? I. Mục tiêu:Giúp HS: * Kiến thức Tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động Tưởng tượng là bạn nhỏ trong bài đọc, viết lời cảm ơn ông. * Phẩm chất, năng lực. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm Bài tập 3: Quan sát tranh,Tìm từ chỉ hoạt động Từ chỉ hoạt động: Đáp án:
- bố - tỉa lá; mẹ - hái hoa; bà - bê rổ; ông và bé gái - ngắm hoa; bé trai - bắt bướm. Bài tập 4: Quan sát mẫu, đặt câu theo mẫu: Mẫu: Bố làm gì? Bố tỉa lá cho cây Đặt câu theo mẫu : Đáp án: Mẹ đang làm gì? Mẹ đang hái hoa * Nhận xét HS: Trường Tiểu học Tân Thành “A” TUẦN 7 Lớp: 2/ Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021. Họ và tên: TIẾNG VIỆT (Tiết 5) Bài : Bưu thiếp I. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Nói với bạn về những điều em thấy trong tấm bưu thiếp; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Công dụng của bưu thiếp và cách làm bưu thiếp; biết liên hệ bản thân: sẽ học làm bưu thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè, người thân. .* Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng đọc - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm - Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình - Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể. - Có hứng thú học tập , ham thích lao động * Luyện đọc thành tiếng – Phụ huynh đọc lần 1 + Dùng que chỉ và đọc cho HS nghe ( Hs nhìn theo sách ) (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, rõ các từ ngữ nói về công dụng, các bước làm bưu thiếp – HS đọc thành tiếng câu, đoạn, cả bài (2-3 lần) - Phụ huynh đọc lần 2(HS nghe quan sát) * Luyện đọc hiểu
- HD đọc một số từ khó: bưu thiếp, bưu điện, hình dạng * HD HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: bưu thiếp (là tấm giấy nhỏ dung để báo tin, chúc mừng, mời khách..gửi qua đường bưu điên ), bưu điện (cơ quan chuyên việc chuyển thư từ, báo chí, hang, tiền, – Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc + Trả lời câu hỏi: (Cho HS nhìn đọc các câu hỏi ở SGK trang 62 để trả lời) Nêu nội dung bài đọc: Công dụng của bưu thiếp và cách làm bưu thiêp HS lien hệ bản thân:Sẽ học làm bưu thiếp, làm thiếp chúc mừng bạn bè, người thân. Nhận xét HS Tự nhiên và xã hội Ngày Nhà giáo Việt Nam (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam. - Chia sẻ cảm nhận của bản thân về ngày Nhà giáo Việt Nam. - Biết cách thể hiện lòng biết ơn cô giáo. - Thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin ..Nêu và thực hiện được những việc làm bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô giáo. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nêu ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam - Cho HS đóng vai với tình huống như trong hình 9 (SGK trang 30): An và các bạn cùng làm trường. Trên tay bạn An cầm bó hoa tươi thắm. Một bạn nam thắc mắc: Bạn mang hoa làm gì thế? An mĩm cười đáp lại: Mình muốn chúc mừng cô giáo vì .. (Gợi ý kiến: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn các thầy, cô giáo như: thi đua học tập tốt; hát thật hay, thật để chúc mừng thầy cô; vẽ tranh tặng thầy cô, ...). * Kết luận: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 là ngày các em học sinh thể hiện lòng tri ân của mình với thầy,cô giáo dạy dỗ. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về thầy, cô giáo của em - HS quan sát tranh 10 sách TNXH, trang 30. -Cho HS suy nghỉ: Chia sẻ với người thân kể về thầy giáo, cô giáo của em.
- - Phụ huynh theo dõi nhận xét. * Kết luận: Các bạn HS thường thể hiện tình cảm với thầy cô thông qua những tấm thiệp, những bức thư, những bài hát, .. Đây là những món quà tinh thần vô cùng quý giá mà các em HS gửi đến cho cô . Hoạt động 3: Trải nghiệm một số hoạt động và chia sẻ cảm nhận của bản thân về ngày Nhà giáo Việt Nam - Thực hành làm thiệp chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân ngày 20-11. * Phụ huynh cho HS vẽ tranh hoặc cắt dán, trang trí tấm thiệp chúc mừng thầy cô giáo. + Sau khi làm xong nhắc nhở em tự ý thức nhặt rác, dọn dẹp vệ sinh cho sạch đẹp. + Giáo dục HS biết ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20-11. TIẾNG VIỆT (tiết 6) Nhìn viết: Ông tôi Nhìn – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; iu/ưu; g/r. - Phụ huynh đọc trước đoạn văn cho HS nghe.( SGK trang 62) Yêu cầu HS đọc đoạn văn, – HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: đã, quên,vẫn , nước, sao, ,...; hoặc do ngữ nghĩa, VD: già, giúp. – HD HS nhìn viết cả đoạn văn vào (VBT Tiếng việt 2; tập 1; trang 29.) Hướng dẫn HS: Chữ đầu câu lùi vào 2 ô và viết hoa; Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học L, N, M). * HS viết bài – HD HS soát lỗi. – Phụ huynh nhận xét bài viết, nói cho con biết những từ nào con mắc lỗi và phải viết như thế nào để đúng hơn. - Làm các bài tập 2, 3,4, 5, 6 (ở Vở bài tập Tiếng Việt 2; tập 1; trang 36, 37 .) * Nhận xét bài viết: TOÁN EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (trang 56) * Vân dụng thực hành Bài 1: Tính nhẩm. 9 + 4 = 8 + 6 = 5 + 6 = 7 + 5 = 2 + 9 = 7 + 8 = 8 + 9 = 4 + 7 = Bài 2: Tính: 4 cm + 6 cm + 10 cm = 7dm + 7 dm + 5 dm = 8 cm + 9 cm + 2 cm = 11 dm + 3 dm + 2 dm =
- Bài 3: Số?( Em điền số thích hợp vào vòng tròn nhé!) * Nhận xét bài HS: Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ năm ngày 11tháng 11 năm 2021. Lớp: 2/ Họ và tên: TUẦN 7 TNXH An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh khi tham gia các hoạt động ở trường học. - Thực hiện công việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 1. Hoạt động khởi động và khám phá -Phụ huynh làm các động tác cho HS “ Đoán tên một số hoạt động ở trường”. Ví dụ: nghiêng vòng tay qua đầu, bắt tay lên miêng làm micrô( sau mỗi đông tác hỏi HS đó là hoạt động gì? * HS trả lời ; hoặc phụ huynh nói để HS hiểu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường -Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 32 và nhắc lại câu chuyện: Lớp
- Nam thực hành chăm sóc cây ở vườn trường. Trong khi các bạn lấy nước, quét lá thì Tú và các bạn ném đá vào nhau. Cô giáo nhắc nhở hai bạn. Hai bạn xin lỗi cô giáo. Sau đó các bạn dọn dẹp vệ sinh, cất dụng cụ lao động gọn gàng. Phụ huynh hỏi HS: + Điều gì có thể xảy ra với Tú và Tuấn? Vì sao? + Em học được điều gì từ câu chuyện đó? - HS trả lời .. * Kết luận: Khi tham gia học tập, hoạt động tại trưởng, em không nên đùa nghịch, những trò chơi có thể gây nguy hiểm. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tình huống có thể gây nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường -Cho HS quan sát các hình 5, 6, 7, 8 trong SGK trang 33 và yêu cầu HS trình bày: Điều gì có thể xảy ra với các bạn trong mỗi hình? Vì sao? + HS trả lời . Gợi ý thêm: + Hình 5: Các bạn đang ngồi học tin học. Một bạn trai đạp vào phần thân máy vi tính (CPU), có thể nguy hiểm bị điện giật. + Hình 6: Trong giờ ăn tập thể , có hai bạn nam sử dụng thìa ăn để đấu kiếm, có thể sẽ đánh trúng mặt bạn và làm thức ăn bị đổ. + Hình 7: Trong giờ chơi, các bạn chơi trò chơi ném cù có thể đầu đinh nhọn ném trúng chân. + Hình 8: Các bạn đang tham quan, học tập ở vườn trường. Một bạn kéo tóc của bạn gái. * Kết luận: Khi tham gia học tập, bạn không nên nghịch máy móc, thiết bị trong phòng; trong giờ ăn, bạn không nên dùng thìa, đũa nghịch; khi tham gia các hoạt động ở trường, không đùa giỡn, chơi các trò chơi nguy hiểm, ... Hoạt động 3: Liên hệ bản thân - Phụ huynh hỏi: + Ở trường, con và các bạn thường tham gia các hoạt động nào? + Hãy kể một số tình huống nguy hiểm, rủi ro mà con biết hoặc chứng kiến thức. - Phụ huynh hỏi thêm: Nếu có mặt trong mỗi tình huống, con sẽ nói gì với các ban *Kết luận: Nếu không cẩn thận em có thể gặp nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động vui chơi, học tập, lao động .ở trường

