Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

docx 19 trang nhainguyen 04/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx

Nội dung tài liệu: Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

  1. Trường Tiểu học Tân Thành “A” Lớp: 2/ Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021. Họ và tên: TUẦN 6 TOÁN Bảng cộng ( tiết 1) I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20. - Vận dụng bảng cộng: • Tính nhẫm. • So sánh kết quả của tổng. • Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, làm quen với tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng qua các trường hợp cụ thể • Giải toán. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề,sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. A. Phần nội dung bài: * Khởi động: - Phụ huynh dùng bảng con ghi lần lượt mỗi lần 1 phép tính( 9, 8, 7,6 cộng với một số bất kỳ: Ví dụ: 9 + 6; 9 + 8; 8 + 7; 8 + 5; 7 + 6; 7 + 4; 6 + 5; 6 + 8 ); cho học sinh dùng que tính thực hiện tính gộp tạo thành 10 sau đó cộng tiếp với số còn lại và ghi kết quả ( cho học sinh thực hiện 7 đến 10 phép tính.) * Lý thuyết * Phụ huynh hướng dẫn cho HS: + Tính và ghi các phép tính còn thiếu vào bảng cộng hình bên dưới. + Thực hiện cách tính gộp lần lượt như chú Ong nhé! + Đọc các phép tính theo cột, theo hàng, theo màu( vừa đọc vừa nêu ra kết quả) Ví dụ: 9 + 2 = 11, 9 + 3 = 12 + HS quan sát các ô cùng màu có điều gì đặc biệt? (Trả lời: Các ô cùng màu có kết quả bằng nhau; lần lượt các phép tính số hạng thứ nhất nhỏ dần thì số hạng thứ hai tăng lớn dần.)
  2. * Nhờ phụ huynh quan sát các em thực hiện và đọc bảng cộng. *Nhận xét bài học sinh TIẾNG VIỆT Tập Đọc Mẹ (Tiết 1 + 2) I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: 1. Nói được việc người thân thường làm để chăm sóc em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài thơ qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu thương vô bờ của mẹ dành cho cho con; biết liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu mẹ; học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối; nói được 1 – 2 câu về mẹ/ người thân theo mẫu. * Phẩm chất, năng lực. - Phát triển kĩ năng đọc - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
  3. - Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình - Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể. A.Khởi động: - Phụ huynh nói cho con biết sự yêu thương quan tâm chăm sóc con của cha, mẹ như thế nào, khi con còn nhỏ và cho đến bây giờ? Các con phải làm gì để đáp lại sự yêu thương, quan tâm chăm sóc đó? 1. Luyện đọc thành tiếng + Phụ huynh đọc mẫu lần 1 - Phụ huynh mở SGK trang 50, chỉ vào bài đọc cả bài thơ; học sinh nhìn theo sách và nghe, theo dõi. - Giới thiệu con biết đây là thơ lục bát; dòng 6 chữ và dòng 8 chữ ghép thành một câu. Lưu ý đọc mẫu: (Gợi ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; chú ý việc ngắt nghỉ cuối câu bát – câu 8 chữ; nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài thơ, VD: Những ngôi sao / thức ngoài kia // Chẳng bằng mẹ / đã thức / vì chúng con. // Mẹ / là ngọn gió / của con suốt đời.). – GV hướng dẫn đọc một số từ khó trong bài do ảnh hưởng biến thể ngữ âm phương ngữ, như: lặng rồi, mệt, nắng, quạt, suốt, ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa, như: Kẽo cà tiếng võng / mẹ ngồi / mẹ ru. // Lời ru / có gió mùa thu. Bàn tay / mẹ / quạt / mẹ / đưa gió về., – Hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó : quạt, nắng oi, kẽo cà, giấc tròn - Học sinh đọc từng câu, từng khổ thơ và đọc cả bài.( từ 2 – 3 lần) 2. Luyện đọc hiểu ( tiết 2) - HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: nắng oi, chẳng bằng - Hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc và để trả lời các câu hỏi trong SGK trang 51. - HD HS nêu nội dung bài thơ. (Nói lên sự yêu thương của mẹ rất nhiều đối với con, dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho con, mong muốn con khôn lớn.) - HS liên hệ với bản thân: Con cần phải biết yêu thương kính trọng cha, mẹ.. 3. Luyện đọc lại * Rèn cho HS đọc diễn cảm thể hiện tốt giọng đọc của mình. - HS đọc thuộc lòng 4 dòng thơ cuối bài. * Nhận xét việc trả lời của học sinh Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ ba ngày 02 tháng 11năm 2021. Lớp: 2/ TUẦN 6 Họ và tên: TOÁN BẢNG CỘNG ( tiết 2) * Thực hành Bài 1: Tính nhẩm (Hướng dẫn HS tính nhẩm, gộp lại và ghi kết quả) 8 + 3 = 9 + 5 = 4 + 9 = 4 + 7 = 6 + 7 = 5 + 8 =
  4. Bài 2: a) Có tất cả bao nhiêu con chim non? - Em đếm xem và lập phép tính phù hợp vào các ô bên dưới nhé! + + = b) Tính: 3 + 7 + 6 = 6 + 5 + 4 = 7 + 4 + 5 = 2 + 6 + 9 = Bài 3: Mỗi con vật che số nào ?( tổng của 2 số gần nhau trong vòng tròn cộng lại và điền kết quả vào ô vuông nhé.) * Nhận xét bài làm của học sinh . * Lời giải bài 3 12 11 14 16 14 13
  5. Bài 4: Số? - Em hãy điền số thích hợp vào ô trống. 7 + = 11 + 3 = 12 6 + = 13 + 8 = 16 Bài 5 Điền dấu >, <, = 7 + 9 ... 17 3 + 8 . 10 5 + 7.. 12 TIẾNG VIỆT (Tiết 1) Tập viết Chữ hoa E,Ê I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: 1. Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng. * Phẩm chất, năng lực. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận HƯỚNG DẪN VIẾT Luyện viết chữ D, Đ hoa – Cho HS quan sát mẫu chữ E, Ê hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ E, Ê hoa. Chữ E * Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét cong phải và nét thắt. * Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái lưng chạm ĐK dọc 1, lượn vòng lên chưa chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong trái thứ hai kết hợp với nét thắt trên ĐK ngang 2 và viết tiếp nét cong trái thứ ba và dừng bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Độ cong của nét cong trái thứ ba rõ nét hơn độ cong của nét cong trái thứ hai; Chỗ bắt đầu viết nét cong trái thứ hai phải ngang bằng với điểm đặt bút). Chữ Ê * Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét cong phải, nét thắt và dấu mũ . * Cách viết: - Viết như chữ E. - Lia bút viết dấu mũ ở ĐK ngang 4, giữa ĐK dọc 2 và 3. – Phụ huynh viết mẫu và nêu quy trình viết chữ E, Ê hoa. – HD HS viết chữ E, Ê hoa vào bảng con. (2-3 lần) HỌC SINH VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT –HD HS tô chữ E, Ê ; tiếng Em và câu ứng dụng “Em là con ngoan.” đã làm mờ sau đó viết các chỗ trống như mẫu ở VTV( vở tập viết); trang 13
  6. * Nhờ phụ huynh cho học sinh mở vở tập viết ra viết bài ở tuần 6( theo dõi hương dẫn HS viết theo hướng dẫn ở trên (và nếu có thời gian viết thêm phần bài Luyện viết thêm; trang 14) + Nhận xét bài viết HS: . TIẾNG VIỆT (Tiết 2) TỪ VÀ CÂU Từ chỉ sự vật-Dấu chấm I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: Phân biệt được từ chỉ người trong khổ thơ. Biết và phân biệt được giữa câu kể và câu hỏi. Biết dùng dấu chấm cuối câu kể. * Phẩm chất, năng lực. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm Bài tập 3: Tìm từ chỉ người trong khổ thơ sau đây + HS tìm từ và ghi vào dòng bên dưới nhé. Đi về con chào mẹ Ra vườn cháu chào bà Ông làm việc trên nhà Cháu lên: Chào ông ạ! Phạm Cúc * Từ chỉ người: .. Bài tập 4 Em thực hiện các yêu cầu dưới đây: + Các em đánh dấu cộng ( +) vào ô thích hợp nhé! a) Câu nào dưới đây kể về việc làm của mẹ? Mẹ em là cô giáo à? Mẹ đã về nhà chưa? Mẹ em đang nấu cơm. b) Cuối những dòng nào dưới đây có thể dùng dấu chấm? Em đi học về Ông đang làm việc ở đâu Bà tưới cây trong vườn
  7. * Nhận xét HS: * Giải bài tập 3, 4 Bài tập 3: Tìm từ chỉ người trong khổ thơ sau đây * Từ chỉ người: (con, mẹ, bà, ông, cháu.) Bài tập 4 Em thực hiện các yêu cầu dưới đây: a) Câu nào dưới đây kể về việc làm của mẹ? + Mẹ em là cô giáo à? + Mẹ đã về nhà chưa? + Mẹ em đang nấu cơm. + b) Cuối những dòng nào dưới đây có thể dùng dấu chấm? Em đi học về + Ông đang làm việc ở đâu Bà tưới cây trong vườn + Trường Tiểu học Tân Thành “A” TUẦN 6 Lớp: 2/ Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2021. Họ và tên: TIẾNG VIỆT (Tiết 1) TẬP ĐỌC CON LỢN ĐẤT I. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Chia sẻ với bạn cách em đã làm để thực hiện tiết kiệm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Lời khuyên về cách tiết kiệm tiền và sử dụng tiền tiết kiệm qua bài văn tả conlợn (heo) đất của nhân vật – bạn nhỏ trong bài văn; biết liên hệ bản thân: biết tiết kiệm. * Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng đọc - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm - Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình - Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể. * Khởi động: HD HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: tả về con lợn đất, qua đó giới thiệu một cách tiết kiệm tiền và sử dụng tiền.
  8. - Mở nhạc cho HS nghe bài hát: “Con heo đất” và nói về tình cảm của cha mẹ yêu thương cho em, biết tiết kiệm đúng cách, có ý thức trách nhiệm về việc làm của bản thân. * Luyện đọc thành tiếng – Phụ huynh đọc lần 1 + Dùng que chỉ và đọc cho HS nghe ( Hs nhìn theo sách ) (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, trìu mến, nhấn giọng các từ ngữ chỉ tình cảm, từ gợi tả, từ chỉ màu sắc. – HS đọc thành tiếng câu, đoạn, cả bài (2-3 lần) - Phụ huynh đọc lần 2 (HS nghe quan sát) * Luyện đọc hiểu * HD HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: tiết kiệm (sử dụng tiền một cách đúng mức, không phí phạm), béo tròn trùng trục (dáng vẻ to, tròn, mũm mĩm), xanh lá mạ (màu xanh như màu của lá cây lúa non), mõm (miệng có hình dáng nhô ra ở một số loài thú), dũi (hành động thọc mõm xuống rồi đẩy ngược lên để tìm thức ăn), lấy may (làm cho mình có được điều tốt lành bằng một hoạt động),... – Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc + Trả lời câu hỏi: (Cho HS nhìn đọc các câu hỏi ở SGK trang 54 để trả lời) * Nhận xét việc học tập của HS: .. Tự nhiên và xã hội Một số sự kiện ở trường em (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Nêu tên và một số hoạt động của những sự kiện được tổ chức ở trường. - Nhận được sự tham gia của HS trong sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất:
  9. - Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin ..; quan sát, nhận biết, mô tả các sự kiện ở trường học. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái 1. Hoạt động Khởi động khám phá - Phụ huynh gợi ý hỏi HS: Nói về một điều, một sự kiện mà em thích khi ở trường mà em đã tham gia ? - HS kể: - Phụ huynh lắng nghe, nhận xét bổ sung cho các em sau khi nêu. (Ví dụ: Lễ khai giảng,Ngày tết thầy, cô giáo, Lễ tổng kết phát thưởng .) 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nêu tên và hoạt động trong các sự kiện ở trường - Hướng dẫn Cho HS quan sát hình 1, 2 trang 26; hình 3 trang 27 trong SGK và sau đó nêu tên một số hoạt động của sự kiện của từng tranh. - Học sinh nêu: . * Phụ huynh hỏi: Các bạn tham gia như thế nào? HS trả lời: . ( Tranh 1: Lễ khai giảng năm học; tranh 2: Ngày hội đọc sách; tranh 3:Ngày hội xuân tuổi thơ. Các bạn tham gia rất đông vui và trật tự, thực hiện có nghiệm túc.) * Kết luận: Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường học như lễ khai giảng, ngày hội đọc sách, hội xuân tuổi thơ, ... Ở mỗi sự kiện, các bạn học được tham gia nhiều hoạt động vui chơi và bổ ích. Hoạt động 2: Các sự kiện ở trường em - Phụ huynh cho HS kể : Tên sự kiện mà em đã tham gia ở trường. + Đó là sự kiện gì? Con có thích không? Thái độ lúc con tham gia thế nào? HS trả lời: . * Kết luận: Bên cạnh các hoạt động học, nhà trường còn tổ chức một số sự kiện để học sinh được trải nghiệm, có thêm nhiều kiến thức và kỹ năng bổ ích. * Nhận xét việc học của HS: .. TIẾNG VIỆT (tiết 2) Chính tả(nhìn viết) MẸ ( Đoạn viết: viết 6 dòng thơ cuối bài) - Phụ huynh đọc trước đoạn viết cho HS nghe. Yêu cầu HS đọc đoạn thơ, ( 6 dòng thơ cuối) – HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: lời ru, bàn tay, quạt, sao, nay,...; hoặc do ngữ nghĩa, VD: giấc, gió. – HD HS nhìn viết từng dòng thơ vào (VBT Tiếng việt 2; tập 1; trang 29.)
  10. Hướng dẫn HS: câu 6 chữ lùi vào 2 ô; câu 8 chữ lùi vào 1 ô.) Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học L, N, M). * HS viết bài – HD HS soát lỗi. – Phụ huynh nhận xét bài viết, nói cho con biết những từ nào con mắc lỗi và phải viết như thế nào để đúng hơn. - Làm các bài tập 2, 3,4 ở Vở bài tập 1; trang 30. * Nhận xét bài viết: TOÁN BẢNG CỘNG (Tiết 3) * Vân dụng thực hành Bài 6: Chọn số nào trong hình tròn để điền vào ô trống. 1 2 3 7 + 8 + 3 Bài 8 . + Thuyền: . + Thuyền: . Bài 10