Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

docx 20 trang nhainguyen 04/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx

Nội dung tài liệu: Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

  1. Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021. Lớp: 2/ TUẦN 5 Họ và tên: TOÁN Phép cộng có tổng bằng 10 I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: Ôn tập: -Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập *Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống A. Phần nội dung bài: * Lý thuyết * Phụ huynh cho các em hát bài hát “Tập đếm”: 1 với 1 là 2, 2 với 2 là 4 . 5 với 5 là 10. Chốt lại: 5 + 5 = 10 Phụ huynh hỏi con biết còn phép tính nào hai số gộp lại bằng 10? + HS trả lời: 2 + 8 = 10; 6 + 4 = 10 + HS viết các phép tính đã nêu miệng ra giấy. - Đọc lại đọc lại các phép tinh đó 2-3 lần: *Nhận xét bài học sinh .. III. Thực hành: Bài 1: Thêm mấy chấm tròn để được 10? * Các em ghi các chấm tròn vào chỗ trống cho phù hợp nhé
  2. Bài 2: Số? 7 + = 10 10 = 8 + .. 9 + = 10 10 = 6 + . Bài 3: Tính - Cho HS thực hiện tính từ trái qua phải, ôn về phép công trong phạm vi 10 và phạm vi 20. 9 + 1 + 7 = 7 + 3 + 6 = 6 + 4 + 2 = 8 + 2 + 5 = Lời giải: 9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17 7 + 3 + 6 = 10 + 6 = 16 6 + 4 + 2 = 10 + 2 = 12 8 + 2 + 5 = 10 + 5 = 15 Bài 4: Quan sát và tìm hai hình nào gộp lại có tổng số con chó bằng 10? Lời giải: Ta có: Vậy các cặp hình có tổng số con chó là 10 là: + Hình A và hình K 4 + 6 = 10 + Hình B và hình M 5 + 5 = 10 + Hình C và hình E 3 + 7 = 10 + Hình D và hình H 2 + 8 = 10 TIẾNG VIỆT Tập Đọc Bài : Bọ rùa tìm mẹ (tiết 1-2) I. Mục tiêu: Giúp HS: Giúp HS: *Kiến thức:
  3. 1. Chia sẻ với bạn về các hình ảnh em thấy trong bức tranh, nêu được phỏng đoán của bản thân về nhân vật chính qua tên bài học, tên bài đọc và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lượt lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác; biết liên hệ với bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai. * Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng đọc - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm - Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình - Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể. A.Khởi động: - Phụ huynh giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu thương Cho em biết sựu yêu thương quan tâm chăm sóc con của cha mẹ như thế nào? Các con phải làm gì để đáp lại sự yêu thương, quan tâm chăm sóc đó? 1. Luyện đọc thành tiếng + Phụ huynh đọc mẫu lần 1 - Phụ huynh mở SGK trang 42, chỉ vào bài đọc cả bài; học sinh nhìn theo sách và nghe, theo dõi. Lưu ý đọc mẫu: (Gợi ý: lời của nhân vật bọ rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của nhân vật kiến: ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo diễn tiến của câu chuyện, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài đọc, VD: Mẹ em / rất đẹp / ạ.; Bọ rùa / lấy bút / vẽ mẹ, kiến / xem rồi / bảo, ). – Hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó do ảnh hưởng của biến thể phương ngữ, như: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao, ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa, như Chờ / một lúc lâu //, mệt quá //, bọ rùa / ngồi phịch xuống /, khóc.; Bọ rùa/ chạy ào tới, mẹ / ôm chặt / bọ rùa / và bảo; - Học sinh đọc từng câu, từng đoạn và đọc cả bài.( từ 2 – 3 lần) 2. Luyện đọc hiểu ( tiết 2) - HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: bọ rùa, rái cá,... - Hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc và để trả lời các câu hỏi trong SGK trang 43. - HD HS nêu nội dung câu chuyện. (Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác.) - HS liên hệ với bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè. 3. Luyện đọc lại * Rèn cho HS đọc diễn cảm thể hiện tốt giọng đọc của mỗi nhân vật. * Nhận xét việc trả lời của học sinh .
  4. Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021 Lớp: 2/ TUẦN 5 Họ và tên: TOÁN 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép tính 9 + 5. - Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số. - Vận dụng: • Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20). • Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chứng cách tính 9 cộng với một số. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập * Lý thuyết: - Phụ huynh hướng dẫn phần nội dung bài SGK, trang 40 + Hỏi HS mỗi hình có bao nhiêu con cá?Và gộp số cá bên trái và bên phải lại. Ta có: 9 + 5 = ? + Cách tính: Ta lấy 5 tách ra bằng 1 + 4 vậy 9 + 1 = 10, 10 + 4 = 14( ta gộp cho đủ chục rồi sau đó cộng với số còn lại.) * Thực hành Bài 1: Tính (Hướng dẫn HS tính như phần hướng dẫn ở lý thuyết) a) 9 + 1 + 6 = b) 9 + 1 + 8 = c) 9 + 1 + 5 = Bài 2: Tính nhẩm (Cho Hs tính nhẩm và ghi ra kết quả.) 9 + 4 = 9 + 6 = 9 + 3 = 9 + 2 = 9 + 7 = 9 + 9 = 9 + 5 = 9 + 8 = * Nhận xét bài làm của học sinh . * Lời giải Bài 1: Tính a) 9 + 1 + 6 = 10 + 6 = 16 b) 9 + 1 + 8 = 10 + 8 = 18 c) 9 + 1 + 5 = 10 + 5 = 15 Bài 2: Tính nhẩm 9 + 4 = 13 9 + 6 = 15 9 + 3 = 12 9 + 2 = 11 9 + 7 = 16 9 + 9 = 18 9 + 5 = 14 9 + 8 = 17
  5. TIẾNG VIỆT (Tiết 1) Tập viết Chữ hoa D, Đ I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: 1. Viết đúng kiểu chữ hoa D, Đ và câu ứng dụng. * Phẩm chất, năng lực. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận HƯỚNG DẪN VIẾT Luyện viết chữ D, Đ hoa – Cho HS quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ D, Đ hoa. Chữ D * Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt, nét cong phải và nét cong trái. * Cách viết: - Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc 3, viết một nét móc ngược trái sát ĐK dọc 2 và hơi lượn vòng khi bắt đầu đến ĐK ngang 1 kết hợp viết nét thắt tiếp xúc với ĐK ngang 1. - Không nhấc bút, viết liền mạch nét cong phải (Lưng của nét cong phải tiếp xúc với ĐK dọc 3), tiếp tục viết liền mạch nét cong trái và dừng bút tại ĐK ngang 3, trước ĐK dọc 2 (Lưng của nét cong trái tiếp xúc với ĐK dọc 1). Chữ Đ * Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt, nét cong phải, nét cong trái và nét ngang. * Cách viết: - Viết như chữ Đ. K Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 2, trước ĐK dọc 2, viết nét ngang rồi dừng bút sao cho đối xứng qua nét móc ngược trái. – GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ D, Đ hoa. – Phụ huynh viết mẫu và nêu quy trình viết chữ C hoa. – HD HS viết chữ D, Đ hoa vào bảng con. (2-3 lần) HỌC SINH VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT –HD HS tô chữ D, Đ ; tiếng Có và câu ứng dụng ““Đi hỏi về chào.”” đã làm mờ sau đó viết các chỗ trống như mẫu ở VTV( vở tập viết); trang 11 * Nhờ phụ huynh cho học sinh mở vở tập viết ra viết bài ở tuần 4 ( theo dõi hương dẫn HS viết theo hướng dẫn ở trên (và nếu có thời gian viết thêm phần bài Luyện viết thêm; trang 12)) + Nhận xét bài viết HS: .
  6. TIẾNG VIỆT (Tiết 2) TỪ VÀ CÂU Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: Phân biệt được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình; câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu sắc); đặt được 1 – 2 câu miêu tả màu sắc. Tham gia trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được trên đường về nhà của bọ rùa. * Phẩm chất, năng lực. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm Bài tập 3: Xếp các từ ngữ trong khung vào 3 nhóm - Cho HS quan sát SGK, trang 44 nhìn theo mẫu thực hiện. vàng, cao, hiền, ngoan, xanh, tím, tròn, vuông a) Chỉ màu sắc: b) Chỉ hình dáng của người, vật: c) Chỉ tính tình của người: Bài tập 4: a) Câu nào bên dưới nói về màu sắc của bông hoa cúc (hãy đánh dấu cộng vào ô nhé!) b) Hãy đặt 1 câu nói về màu sắc của một vật: .. * Nhận xét HS: * Giải bài tập 3, 4 3. a) Chỉ màu sắc: (vàng, xanh, tím.) b) Chỉ hình dáng của người, vật: (cao, tròn, vuông.) c) Chỉ tính tình của người: (hiền, ngoan.) 4. a) Bông cúc vàng tươi  b) Chiếc cặp em màu xanh rất đẹp.
  7. * Trò chơi vận dụng: ( Quan sát tranh SGK, trang 44 và tham gia thực hiện.) a) Con chỉ đường cho bọ rùa về nhà bằng các từ trên đường đi, chi các từ đó vào dòng bên dưới(sao cho liền mạch đến nhà nhé!) . b) Con nói một câu có từ tìm được trên đướng về nhà của bọ rùa. . * Đáp án: a) xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng, vui vẻ. b) Chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc. Trường Tiểu học Tân Thành “A” TUẦN 5 Lớp: 2/ Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021. Họ và tên: TIẾNG VIỆT TẬP ĐỌC (Tiết 1) CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: 1. Giới thiệu với bạn về gia đình em, nêu được được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con; biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng, biết ơn bố. .* Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng đọc - Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
  8. * Khởi động: - Mở nhạc cho HS nghe bài hát: “Bố là tất cả” và nói về tình cảm của cha mẹ danh sự yêu thương cho bé lúc mới chào đời. * Luyện đọc thành tiếng – Phụ huynh đọc lần 1 + Dùng que chỉ và đọc cho HS nghe ( Hs nhìn theo sách ) (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, trìu mến, nhấn giọng các từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố dành cho con: nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì tôi, để được nhìn thấy, cánh đồng của bố). – GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ ngữ khó (do ảnh hưởng phương ngữ/ do cấu tạo âm tiết): vẫn nhớ mãi, thốt lên sung sướng, khoẻ, ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu có bộ phận giải thích: Bố tôi / vẫn nhớ mãi / cái ngày tôi khóc, / tức cái ngày tôi chào đời. (nhấn giọng các từ ngữ nhớ mãi, cái ngày tôi chào đời); Đêm, / bố thức / để được nhìn thấy tôi ngủ / – cánh đồng của bố.; Khi nghe tiếng tôi khóc/,bố / thốt lên sung sướng.; hướng dẫn đọc câu cảm (thể hiện sự xúc động, mừng rỡ: Trời ơi,//con tôi!”) – HS đọc thành tiếng câu, đoạn, cả bài (2-3 lần) - Phụ huynh đọc lần 2 (HS nghe quan sát) * Luyện đọc hiểu – Giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: thốt (bật ra thành tiếng, thành lời một cách đột ngột), cực kì (mức độ rất cao, không thể cao hơn được nữa), cánh đồng (khoảng đất rộng và bằng phẳng để cày cấy, trồng trọt),... – Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc + Trả lời câu hỏi: (Cho HS nhìn đọc các câu hỏi ở SGK trang 46 để trả lời) - Phụ huynh cho HS đọc câu hỏi và sau đó trả lời. 1. Câu 1 (HS trả lời ..) / ngày tôi được sinh ra 2. Câu 2 (HS trả lời ..)/bố thốt lên sung sướng,trời ơi, con tôi 3. Câu 3 (HS trả lời ..)/để bé không giật mình khi ngủ 4.Câu 4 (HS trả lời .)/Hiểu được tình cảm của bố mẹ hết sức cao cả, dành cho bé từ khi mới chào đời. * Nhận xét việc học tập của HS: .. Tự nhiên và xã hội Ôn tập chủ đề Gia đình (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Chia sẻ về các thế hệ trong gia đình của mình. - Liên hệ về những việc đã làm để giữ vệ sinh nhà ở. - Ứng xử phù hợp liên quan đến an toàn khi ở nhà. - Hệ thống lại nội dung kiến thức về nghề nghiệp. 2. Năng lực, phẩm chất:
  9. - Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin ..;Nhận thức cách ứng xử của mọi người xung quanh, nêu và thực hiện cách ứng xử phù hợp - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái + Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình của em - Phụ huynh gợi ý hỏi HS: Con biết gia đình mình có mấy người, kể ra ? HS kể người lớn tuổi trước lần lượt đến người nhỏ tuổi và nêu công việc của từng người? - HS kể: - Phụ huynh lắng nghe, nhận xét bổ sung cho các em sau khi kể. - Phụ huynh nêu kết luận cho HS hiểu: * Kết luận: Trong mỗi gia đình có thể có hai thế hệ, ba thế hệ hoặc bốn thế hệ thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau cùng chung sống. Mọi người trong gia đình cùng quan tâm, yêu thương nhau bằng những việc làm cụ thể. + Hoạt động 2: Quan sát, bày tỏ * Phụ huynh cho HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK trang 23 và trả lời các câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? + Việc làm đó có ích lợi gì? + Em đã thực hiện việc làm đó như thế nào? - . - . - . - . *Kết luận: Em sắp xếp đồ dùng và giữ vệ sinh ngôi nhà luôn sạch sẽ. * Nhận xét việc học của HS: .. + Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối sau bài học - Nhắc nhở giáo dục HS biết thực hiện những việc làm để giữ nhà ở sạch sẽ. - HS sưu tầm, chuẩn bị tranh, ảnh về các nghề nghiệp khác nhau của các thành viên trong gia đình để giới thiệu cùng các bạn. TIẾNG VIỆT (tiết 2) Chính tả(nghe viết) Bọ rùa tìm mẹ ( Đoạn viết: từ đầu đến . lạc đường) I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; l/n, hỏi/ngã. * Phẩm chất, năng lực
  10. - Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình - Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể. Bài: Bọ rùa tìm mẹ (SGK trang 42) - Phụ huynh đọc trước đoạn viết cho HS nghe. - Nhờ phụ huynh cho HS đọc lại đoạn viết. HS trả lời câu hỏi: + Hỏi: Vì sao bọ rùa lạc mẹ? – Bọ rùa đuổi theo châu chấu để vẽ nên lạc mẹ. – HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai VD: rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy, quay, lạc,... có thể viết các từ này ở bảng con. – Nhờ phụ huynh đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào (VBT, trang 24) (hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi viết chữ đầu tiên của đoạn văn; viết dấu chấm cuối câu; không bắt buộc HS viết hoa chữ H, Q). VD: bước, vừng đông,dậy - Hướng dẫn đọc lại và cho HS soát lỗi bài viết. - Làm bài tập 2, ở Vở bài tập 1; trang 25( điền chữ ng hoặc chữ ngh vào chỗ trống.) - Làm bài tập 3, ở Vở bài tập 1; trang 25( chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.) * Nhận xét bài viết: TOÁN 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực liiện được phép tính 8+5. - Khái quát hoá được cách tính 8 cộng với một số. Biết thực hành, vận dụng. + Thực hiện tính nhầm 8 cộng với một số, 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20). + Tính toán trong trường hợp có hai đâu phép tính cộng đê kiểm chứng cách tính 8 cộng với một số. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức ứng dụng vào thực tế. II. Phần lý thuyết: * Phụ huynh hướng dẫn HS muôn đếm xem có tất cả bao nhiêu quả trứng. Ta thấy trong khay có 8 quả trứng, bên ngoài 5 quả trứng(ta lấy 2 quả gộp (nhập ) với 8 quả, ta được 10 quả tiếp tục gộp tiếp 3 quả ta được 13 quả. VD: 8 + 2 = 10 + 3 = 13. Vậy: 8 + 5 = 13