Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_h.docx
Nội dung tài liệu: Bài ôn tập các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021. Lớp: 2/ TUẦN 4 Họ và tên: TOÁN Đề-xi-mét (Tiết 1) I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu; cách đọc, cách viết; độ lớn. - Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc như sách giáo khoa, bàn học, đồ dùng hoc tập (phạm vi 100 cm). - So sánh độ dài của gang tay với 1 dm, 2 dm. - Thực liiện các phép tính cộng, trừ với các đơn vị đo độ đài đã học. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. Phần nội dung bài: * Phụ huynh gợi nhớ lại cho các em biết về 1 cm, qua cách đo đoạn thẳng ở các lần thực hành ở bài tập trước.Biết ước lượng 1 cm = 1 ô vuông tập;từ đóước lượng về dm qua ngón tay, 1 gang tay. - Cho HS quan sát thước kẻ bề chia vạch xăng ti mét; bắt đầu từ số 0 đến số 10 là 1 dm. - Đọc lại 2-3 lần: - Đề -xi-mét là một đơn vị đo độ dài. - Đề-xi-mét viết tắt là dm. (đọc là: Đề-xi-mét) 1 dm = 10 cm 10 cm = 1 dm *Nhận xét bài học sinh ..
- III. Thực hành: Bài 1 * Các em viết ở vở bài tập (Toán tập 1;trang 33 nhé) Bài 2 Ước lượng a) Ước lượng gang tay em dài bao nhiêu? Gang tay em dài .cm Sau đó dùng thước đo gang tay và điền chữ dài hơn, ngắn hơn hay bằng vào (chỗ chấm ..) - Gang tay em: .1 dm - Gang tay em ..2 dm b) Ước lượng: Em ước lượng chiều rộng và chiều dài quyển sách Toán và điền số vào (chỗ chấm ) - Chiều rộng: khoảng: .dm. - Chiều dài: khoảng .dm. *Nhận xét bài học sinh .. TIẾNG VIỆT Tập Đọc Những cái tên (Tiết 1 + 2) I. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Nói với bạn về tên của em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. 2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những điều đẹp đẽ mẹ cha mong ước cho em; biết liên hệ bản thân: chăm chỉ rèn luyện để xứng với tên mình – mong ước mà cha mẹ gửi gắm; biết viết tên riêng đúng chính tả và trang trí bảng tên riêng của mình. A.Khởi động: - Phụ huynh hướng dẫn cho học sinh giới thiệu tên mình với bạn hay người thân. Cho em biết ai đặt tên cho em? Tại sao đặt tên như vậy , mang ý nghĩa gì? * Khuyên các con yêu quý tên mình vì cha mẹ đặt, rất hay mang ý nghĩa và niềm mong muốn riêng. Cần tôn trọng, yêu quý tên bạn 1. Luyện đọc thành tiếng
- + Phụ huynh đọc mẫu lần 1 - Phụ huynh mở SGK trang 34, chỉ vào bài thơ đọc từng dòng; đọc cả bài học sinh nhìn theo sách và nghe - Học sinh đọc từng câu, từng khổ thơ và đọc cả bài. * Hướng dẫn HS biết có 4 khổ thơ, mỗi khổ thơ có 5 tiếng, có khoảng cách giữa mỗi khổ thơ. – Chú ý gợi ý các em đọc (thể hiện tình cảm, lòng biết ơn, sự yêu thương cha mẹ.) – Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: bao nhiêu, bấy nhiêu, ước, viên ngọc, vô hình + Phụ huynh đọc lại cả bài lần 2 – HS đọc thành tiếng câu, khổ thơ, sau đó (đọc lại cả bài từ 2- 3 lần). * Nhận xét việc đọc của học sinh . Tiết 2 2. Luyện đọc hiểu – Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, (hoặc phụ huynh nêu cho em hiểu) VD: vô hình (không có hình thể, không nhìn thấy được),... – Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài đọc, trả lời câu hỏi trong (SGK trang 35) 1. Khi đặt tên, cha mẹ ao ước điều gì cho con? ( những điều tốt đẹp luôn đến bên con) 2. Dòng thơ nào trong khổ 3 cho thấy cái tên cha mẹ đặt rất đáng quý ?(“Như viên ngọc vô hình.”) 3.Cái tên nhắc bạn nhỏ điều gì?( Nhắc em làm người tốt, tên đẹp càng đẹp thêm.) 4. Em cần giới thiệu tên mình với ai, khi nào? (HS tự nêu ...) * Phụ huynh giúp HS đọc và rèn luyện để thuộc lòng 02 khổ thơ em thích nhất. * Lưu ý:Giáo dục học sinh hiểu: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những điều tốt đẹp mà cha mẹ mong ước cho con.Con phải chăm chỉ rèn luyện để xứng đáng với tên mình-với mong ước cha mẹ gửi gắm. * Nhận xét việc trả lời của học sinh . Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Lớp: 2/ TUẦN 4 Họ và tên: TOÁN Đề-xi-mét ( Tiết 2) I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị đề-xi-mét, xăng- ti-mét (trong phạm vi 100).
- - Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi đơn vị đo. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các đơn vị đo độ đài đã học. II.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bài 1 ( trang 32 toán 2 tập 1 sgk chân trời sáng tạo) Số? * Phụ huynh cho HS mở SGK ra dùng thước kẻ đo chính xác các vật và điền số liệu vào chỗ chấm Kẹp giấy dài: cm .. cm + cm = 4 cm cm + . cm + . cm = . cm Dụng cụ gọt bút chì dài: cm Bút chì dài: cm Bài 2 Tính ( trang 32 toán 2 tập 1 sgk chân trời sáng tạo) a) 6 cm + 3 cm = .cm b) 3 cm + 7 cm - 9 cm = cm 10 dm - 4 dm = dm 8 dm - 6 dm + 8 dm = cm Bài 3 Người ta cắt rời các băng giấy màu xanh và mùa đỏ (như hình vẽ) ( trang 32 toán 2 tập 1 sgk chân trời sáng tạo) * Phụ huynh cho HS mở SGK ra quan sát các băng giấy và so sánh với thước xem có số đo bao nhiêu, sau đó dùng biện pháp loại trừ đi các khoảng trống hoặc nối các đoạn lại với nhau sẽ có kết quả (ghi số và chữ in đậm phù hợp vào câu a),b)) Trước khi cắt a) Số? b) Xanh, vàng hay đỏ? Băng giấy màu xanh dài: . cm Băng giấy dài nhất màu .
- Băng giấy màu vàng dài: . cm Băng giấy ngắn nhất màu . Băng giấy màu đỏ dài: cm Bài 4 Số? ( trang 33 toán 2 tập 1 sgk chân trời sáng tạo) a) 1 dm = cm b) 10 cm = .. dm 2 dm = cm 20 cm = . dm 7 dm = .. cm 50 cm = .. dm Bài 5 ( trang 33 toán 2 tập 1 sgk chân trời sáng tạo) Số? * Phụ huynh hương dẫn học sinh làm tính trừ để tìm ra số liệu điền vào chỗ chấm Anh cao 15 dm. Em cao 12 dm - Điền vào chỗ chấm Anh cao hơn em: . dm Em thấp hơn anh: dm * Nhận xét bài làm của học sinh . TIẾNG VIỆT (Tiết 1) Tập viết Chữ hoa C - Có chí thì nên I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: 1. Viết đúng kiểu chữ hoa C và câu ứng dụng. * Phẩm chất, năng lực. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận HƯỚNG DẪN VIẾT –Cho HS quan sát mẫu chữ C hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ C hoa. * Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét cong phải. * Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái nhỏ phía trên ĐK ngang 2, lượn vòng lênchạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với nét cong phải và dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Chỗ bắt đầu viết nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút). – GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ C hoa. – Phụ huynh viết mẫu và nêu quy trình viết chữ C hoa. – HD HS viết chữ C hoa vào bảng con. (2-3 lần) HỌC SINH VIẾT VÀO VỞ TẬP VIẾT –HD HS tô chữ C ; tiếng Có và câu ứng dụng “Có chí thì nên” đã làm mờ sau đó viết các chỗ trống như mẫu ở VTV( vở tập viết) * Nhờ phụ huynh cho học sinh mở vở tập viết ra viết bài ở tuần 4 ( theo dõi hương dẫn HS viết theo hướng dẫn ở trên (và nếu có thời gian viết thêm phần bài Luyện viết thêm; trang 10)) + Nhận xét bài viết HS: . TIẾNG VIỆT (Tiết 2) TỪ VÀ CÂU Viết hoa tên người I. Mục tiêu:Giúp HS: *Kiến thức: 1. Viết hoa tên riêng của người. 2. Nói với người thân về tên các bạn trong lớp * Phẩm chất, năng lực. - Biết được danh từ chung(tên chung) tên riêng. Biết viết hoa tên riêng của người, của bạn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận Bài tập 3 ( HS mở SGK trang 36 quan sát tranh) - Cách viết từ ngữ ở thẻ màu xanh và thẻ màu hồng có gì khác nhau? Vì sao? * Phụ huynh gợi ý và cho HS quan sát tranh ở SGK trang 36, hỏi gợi ý cho HS: + Ở thẻ màu hồng, khi nói các từ “bạn, học sinh, lớp trưởng” có hiểu nói riêng một người hay xác định được nói đến ai chưa? + Ở thẻ màu xanh, khi nói “ (bạn)Thu Trang; (học sinh) Nguyễn Trọng Phúc; (lớp trưởng) Nguyễn Xuân Quảng, vậy biết nói đến người nào chưa
- Trả lời: - Các từ ở thẻ màu hồng chỉ nói chung, chưa biết nói đến ai. - Các từ ở thẻ màu xanh khi đọc biết nói đến tên riêng mỗi người. Bài tập 4: Thực hiện các yêu cầu dưới đây: * Phụ huynh cho HS mở SGK trang 34 tìm tên riêng ghi vào dòng dưới câu a) và tự viết ra 2 tên bạn học chung lớp vào dưới câu b). a). Tìm những tên riêng có trong bài thơ: “ Những cái tên” .. .. b). Viết tên 2 bạn trong lớp: .. * Nhận xét bài HS: TUẦN 4 Trường Tiểu học Tân Thành “A” Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021. Lớp: 2/ TIẾNG VIỆT Họ và tên: TẬP ĐỌC (Tiết 1) CÔ GIÓ I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: 1. Nói về lợi ích của gió đối với người và vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ. * Khởi động: - Phụ huynh gợi ý cho HS nói về một số lợi ích của gió với con người và vật qua các tranh hoặc ngoài cuộc sống.
- * Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại 2 khổ thơ bài: “ Những cái tên” * Luyện đọc thành tiếng – Phụ huynh đọc lần 1 + Dùng que chỉ và đọc cho HS nghe ( Hs nhìn theo sách ) (Đọc giọng thong thả, chậm rãi, rõ tên và việc làm của mỗi người, mỗi vật). - Cho HS đọc lần lượt từng câu, đọc đoạn và cuối cùng đọc cả bài ( 2-3 lần) * (Gợi ý: giọng thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của cô gió. Câu cảm đọc giọng ngạc nhiên, tươi vui; lời hát của cô gió đọc vui, nhẹ nhàng). – GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: miền đất, hình dáng, quay, ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Vì tính cô hay giúp người / nên ai cũng yêu cô. //; Hình dáng của cô / là ở những việc có ích / mà cô làm cho người khác. //; - Phụ huynh đọc lần 2 (HS nghe quan sát) * Luyện đọc hiểu – Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: khô hạn (khô, không có nước), dáng hình (hình của một vật làm thành vẻ riêng bên ngoài của nó),... – Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc + Trả lời câu hỏi: - Phụ huynh cho HS đọc câu hỏi và sau đó trả lời. 1. Cô gió đã giúp gì cho thuyền và mây? (HS trả lời ..) 2. Trên đường đi cô gió chào những ai? (HS trả lời ..) 3. Vì sao ai cũng yêu mến cô gió? (HS trả lời ..) * Gợi ý trả lời 1.Cô giúp cho thuyển đi nhanh, cô đưa mây về mưa ở những miền đất khô hạn. 2. Cô cất tiếng chàonhững bông hoa, những lá cờ, chào con thuyền và những chong chóng đang quay. 3. Vì tính cô hay giúp đỡ người nên ai cũng yêu cô. TIẾNG VIỆT (tiết 2) Chính tả(nghe viết) Ai dậy sớm? I. Mục tiêu: Giúp HS: *Kiến thức: Nghe – viết đúng đoạn thơ; phân biệt ai/ay.. * Phẩm chất, năng lực - Có hứng thú học tập , có thói quen yêu thích rèn luyện chữ viết đúng đẹp. Bài: Ai dậy sớm? (SGK trang 38) - Phụ huynh đọc trước cả bài cho HS nghe. - Nhờ phụ huynh cho HS đọc cả bài thơ. HS trả lời câu hỏi: Điều gì chờ đón những người dậy sớm? (Hoa, cây cối, đất trời đang chờ đón mọi người dậy sớm.) – HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai VD: bước, vừng đông,dậy có thể viết các từ này ở bảng con – Phụ huynh giúp Hs đọc từng dòng thơ để viết vào (Vở bài tập- Tiếng việt 2, tập1; trang 20) (hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô đầu mỗi dòng thơ. Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
- - Hướng dẫn đọc lại và cho HS soát lỗi bài viết. - Làm bài tập 2, 3vở Vở bài tập 1; trang 21( phân biệt vần ai hoặc ay) * Nhận xét bài viết: TOÁN Em làm được những gì ?(Tiết 1) I.Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Ồn tập: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. Thực hành tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. Nhận biết các hình tam giác, hình chữ nhật, hình dạng khối lập phương, khối hình hộp chữ nhật. Xác định thứ tự các số trên tia số; số liền trước; số liền sau; số có hai chữ số. - Thực hành đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; đề-xi-mét. - Biết giải quyết vấn đề trong bài toán thực tế. *Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận thực hiện tốt nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. Vân dụng thực hành Bài 1 Quan sát hình ảnh bên dưới trả lời các câu hỏi sau: a) Trên tờ lịch ghi thứ mấy, ngày ,tháng , năm bao nhiêu? .. . b)Hà vẽ xong bức tranh tặng mẹ lúc mấy giờ? . .
- Bài 2 Đo độ dài (SGK trang 34 ) * Phụ huynh cho HS dùng thước đochiều dì của canh tay và bàn chân HS rồi điền số vào chỗ ..phía dưới. ( ước lượng từ “khoảng” dư hay thiếu một chút) a, Cánh tay em dài .. cm, dài khoảng . dm. b, Bàn chân em dài . cm, dài khoảng . dm. Bài 4: Số? ( Các em điền các số còn thiếu vào ô trống trên tia số nhé) Bài 5: Tính 73 + 5 = 45 - 22 = 70 + 20 - 40 = 36 + 23 = 89 - 6 = 96 - 36 + 20 = * Nhận xét bài HS Tự nhiên và xã hội Giữ vệ sinh nhà ở (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, HS: - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). - Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin ..; vận dụng thực hiện việc giũ gìn vệ sinh nhà ở. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động * Khởi động: - Phụ huynh gợi ý hỏi HS: Theo con có thích ngôi nhà mới và sạch đẹp không? Vậy muốn cho nhà được sạch đẹp con phải làm gì? - HS trả lời: + Hoạt động 1: Quan sát, cảm nhận

